Điều 31. Văn bản thuộc đối tượng cập nhật, đăng tải
1. Văn bản thuộc đối tượng cập nhật Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật
a) Văn bản QPPL do HĐND, UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, HĐND, UBND cấp xã ban hành.
b) Văn bản bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành văn bản QPPL quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 8 Luật Ban hành văn bản QPPL.
c) Văn bản tạm ngưng hiệu lực theo quy định tại khoản 3 Điều 56 Luật Ban hành văn bản QPPL.
d) Văn bản xử lý văn bản QPPL trái pháp luật do cơ quan, người có thẩm quyền ban hành.
đ) Văn bản công bố văn bản QPPL tiếp tục có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần; danh mục văn bản hết hiệu lực thi hành.
e) Danh mục văn bản hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực ở cấp tỉnh, cấp xã theo quy định tại khoản 2 Điều 43 Nghị định số 79/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 14 Điều 2 Nghị định số 187/2025/NĐ-CP).
g) Kết quả hệ thống hóa văn bản theo quy định tại khoản 7 Điều 51 Nghị định số 79/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 2 Nghị định số 187/2025/NĐ-CP).
h) Các văn bản khác phải cập nhật lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật theo quy định của pháp luật.
2. Văn bản đăng tải trên Công báo điện tử tỉnh
a) Các trường hợp tại các điểm a, b, c, d, đ, e khoản 1 Điều này.
b) Văn bản đính chính văn bản QPPL do HĐND, UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, HĐND, UBND cấp xã ban hành.
c) Văn bản khác do HĐND, UBND tỉnh, Chủ tịch UBND cấp tỉnh, HĐND, UBND cấp xã ban hành. Việc đăng tải văn bản quy định tại điểm này do cơ quan ban hành quyết định.
d) Danh mục văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực ở cấp tỉnh và cấp xã theo quy định tại khoản 7 Điều 51 Nghị định số 79/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 2 Nghị định số 187/2025/NĐ-CP).
đ) Các văn bản khác phải đăng tải trên công báo điện tử tỉnh theo quy định của pháp luật.
3. Không đăng tải văn bản thuộc danh mục bí mật Nhà nước theo quy định của pháp luật về bí mật Nhà nước; điều ước quốc tế có quy định về việc không đăng tải, theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP.