vanban.org

Điều 26. Thực hiện rà soát văn bản — Quyết định 17/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/04/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hà Tĩnh Ban hành 15/03/2026 Hiệu lực 01/04/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 17/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác xây dựng; kiểm tra, tự kiểm tra, xử lý; rà soát, hệ thống hóa và cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật, Công báo điện tử tỉnh · 17/2026/QĐ-UBND
01/04/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 10/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác xây dựng, kiểm tra, tự kiểm tra, xử lý; rà soát, hệ thống hóa và cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật, hệ thống công báo điện tử tỉnh · 10/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2026/QĐ-UBND › Chương III › Mục 2 › Điều 26
Đọc toàn văn

Điều 26. Thực hiện rà soát văn bản

1. Các cơ quan có trách nhiệm rà soát quy định tại Điều 24 Quy chế này xác định các văn bản thuộc trách nhiệm rà soát của mình ngay sau khi văn bản là căn cứ để rà soát được ban hành. Đồng thời, căn cứ các văn bản là căn cứ để rà soát; chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước; kết quả điều tra, khảo sát và thông tin thực tiễn liên quan đến đối tượng, phạm vi điều chỉnh của văn bản được rà soát liên quan đến lĩnh vực quản lý Nhà nước của đơn vị, các đơn vị xác định các văn bản thuộc trách nhiệm rà soát của mình để phát hiện các nội dung không còn phù hợp.

2. Sau khi đã xác định được các văn bản thuộc trách nhiệm rà soát của mình, các cơ quan, đơn vị thực hiện rà soát các văn bản đó theo đúng trình tự rà soát văn bản tại mục 2 Chương III Nghị định số 79/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP).

3. Cơ quan rà soát lấy ý kiến cơ quan, đơn vị có liên quan về kết quả rà soát văn bản. Trường hợp cần thiết, cơ quan rà soát tổ chức họp trao đổi, thảo luận để lấy ý kiến của cơ quan, đơn vị, tổ chức, chuyên gia về kết quả rà soát văn bản.

4. Cơ quan, đơn vị được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản, trong đó nêu rõ nội dung nhất trí, nội dung không nhất trí và lý do hoặc ý kiến khác.

5. Trên cơ sở ý kiến của các cơ quan, đơn vị, cơ quan chủ trì rà soát văn bản nghiên cứu tiếp thu, hoàn thiện hồ sơ rà soát văn bản. Trường hợp còn có ý kiến khác nhau thì giải trình rõ trong Báo cáo kết quả rà soát văn bản, trình UBND cùng cấp xem xét, quyết định xử lý hoặc kiến nghị xử lý kết quả rà soát.

6. Các cơ quan thực hiện rà soát tại cấp tỉnh, cấp xã theo thẩm quyền tham mưu HĐND, UBND cùng cấp, Chủ tịch UBND tỉnh xử lý hoặc kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử lý kết quả rà soát theo quy định tại Điều 38, 43 và Điều 44 của Nghị định số 79/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP).