vanban.org

Điều 22. Trách nhiệm của các cơ quan trong công tác kiểm tra, xử lý văn bản QPPL — Quyết định 17/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/04/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hà Tĩnh Ban hành 15/03/2026 Hiệu lực 01/04/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 17/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác xây dựng; kiểm tra, tự kiểm tra, xử lý; rà soát, hệ thống hóa và cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật, Công báo điện tử tỉnh · 17/2026/QĐ-UBND
01/04/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 10/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác xây dựng, kiểm tra, tự kiểm tra, xử lý; rà soát, hệ thống hóa và cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật, hệ thống công báo điện tử tỉnh · 10/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2026/QĐ-UBND › Chương III › Mục 1 › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Trách nhiệm của các cơ quan trong công tác kiểm tra, xử lý văn bản QPPL

1. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh

a) Khi có yêu cầu về việc tự kiểm tra văn bản QPPL thuộc lĩnh vực tham mưu quản lý Nhà nước của Bộ, ngành chủ quản, theo chỉ đạo của UBND tỉnh, các đơn vị có trách nhiệm phối hợp với Sở Tư pháp trong tự kiểm tra văn bản QPPL có liên quan đến lĩnh vực tham mưu quản lý Nhà nước của mình.

b) Tham mưu cơ quan, người đã ban hành văn bản giải trình về nội dung văn bản theo yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản, cơ quan kiểm tra văn bản.

c) Trường hợp có căn cứ chứng minh văn bản không trái pháp luật, cơ quan tham mưu ban hành văn bản tham mưu cơ quan có thẩm quyền kiến nghị về nội dung trong kết luận kiểm tra đến cơ quan, người ban hành kết luận trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết luận kiểm tra.

d) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được kết luận kiểm tra về văn bản trái pháp luật, tham mưu cơ quan, người đã ban hành văn bản tổ chức xử lý và thông báo kết quả xử lý văn bản, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định số 79/2025/NĐ-CP của Chính phủ.

đ) Tham mưu công bố văn bản xử lý văn bản trái pháp luật theo Điều 28 Nghị định số 79/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 2 Nghị định số 187/2025/NĐ-CP).

2. Cơ quan, đơn vị có phạm vi quản lý ngành, lĩnh vực liên quan đến nội dung văn bản được kiểm tra phải kịp thời phối hợp, cung cấp thông tin, tài liệu, ý kiến và cử đại diện phù hợp tham gia các cuộc họp kiểm tra văn bản; cử đại diện tham gia Đoàn kiểm tra theo đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền, trách nhiệm kiểm tra văn bản.

3. Các phòng chuyên môn của cấp xã

a) Phối hợp với đơn vị được giao chủ trì thực hiện trong quá trình thực hiện tự kiểm tra văn bản QPPL của UBND đối với các văn bản thuộc lĩnh vực tham mưu quản lý Nhà nước của mình.

b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được kết luận kiểm tra về văn bản trái pháp luật do đơn vị trình, phải tham mưu cơ quan đã ban hành văn bản tổ chức xử lý và thông báo kết quả xử lý văn bản, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định số 79/2025/NĐ-CP.

 c) Tham mưu công bố văn bản xử lý văn bản trái pháp luật theo Điều 28 Nghị định số 79/2025/NĐ-CP của Chính phủ.

4. Sở Tư pháp, Văn phòng HĐND và UBND cấp xã  là đầu mối giúp UBND, Chủ tịch UBND cùng cấp tổng hợp, theo dõi, đôn đốc việc tự kiểm tra văn bản.