vanban.org

Điều 23. Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá của Nhà nước — Quyết định 17/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 08/04/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
An Giang Ban hành 28/03/2026 Hiệu lực 08/04/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 17/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh An Giang · 17/2026/QĐ-UBND
08/04/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 14/2025/QĐ-UBND Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 14/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2019/QĐ-UBND Quy định về quản lý giá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 03/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND Quy định quản lý nhà nước trong lĩnh vực giá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 17/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2026/QĐ-UBND › Chương II › Mục 6 › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá của Nhà nước

1. Cơ quan thực hiện nhiệm vụ kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá của Nhà nước

a) Sở Tài chính: Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, bao gồm việc thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá và nhiệm vụ thẩm định giá của Nhà nước theo quy định của Luật số 16/2023/QH15 tại các Sở quản lý ngành, lĩnh vực và Ủy ban nhân dân cấp xã theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Sở quản lý ngành, lĩnh vực: Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá,

thẩm định giá của Nhà nước đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc. Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá của các tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực, phạm vi quản lý nhà nước về giá theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này và các quy định của pháp luật có liên quan.

c) Ủy ban nhân dân cấp xã: Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá của Nhà nước đối với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã. Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá của các tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc phạm vi quản lý và các quy định của pháp luật có liên quan.

2. Xây dựng, phê duyệt và ban hành kế hoạch kiểm tra, Quyết định kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá của Nhà nước.

a) Sở Tài chính xây dựng kế hoạch kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá của Nhà nước tại điểm a khoản 1 Điều này. Tổng hợp kế hoạch kiểm tra của toàn tỉnh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ban hành; thời gian thực hiện trước ngày 15 tháng 12 hằng năm. Trường hợp có những lý do cần điều chỉnh kế hoạch kiểm tra, Sở Tài chính tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt.

b) Sở quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp xã: Chậm nhất ngày 30 tháng 11 hằng năm, xây dựng kế hoạch kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá của Nhà nước gửi Sở Tài chính tổng hợp. Trường hợp có lý do cần điều chỉnh kế hoạch kiểm tra phải nêu rõ lý do điều chỉnh kế hoạch kiểm tra, gửi Sở Tài chính tổng hợp.

c) Căn cứ kế hoạch kiểm tra được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, giao Sở Tài chính, Sở quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành Quyết định kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá của Nhà nước theo nhiệm vụ được phân công.

d) Sở quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp xã: Báo cáo kết quả triển khai thực hiện kế hoạch kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá của Nhà nước về Sở Tài chính định kỳ trước ngày 25 tháng 12 hằng năm.

đ) Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả triển khai kế hoạch kiểm tra việc chấp hành về giá, thẩm định giá của Nhà nước trên địa bàn toàn tỉnh.

3. Trình tự, thủ tục kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá của Nhà nước thực hiện theo quy định tại Thông tư số 28/2024/TT-BTC.