vanban.org

Điều 16. Ban hành Danh sách tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá (sau đây gọi là Danh sách kê khai giá) — Quyết định 17/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 08/04/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
An Giang Ban hành 28/03/2026 Hiệu lực 08/04/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 17/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh An Giang · 17/2026/QĐ-UBND
08/04/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 14/2025/QĐ-UBND Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 14/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2019/QĐ-UBND Quy định về quản lý giá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 03/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND Quy định quản lý nhà nước trong lĩnh vực giá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 17/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2026/QĐ-UBND › Chương II › Mục 4 › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Ban hành Danh sách tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá (sau đây gọi là Danh sách kê khai giá)

1. Sở quản lý ngành, lĩnh vực tiếp nhận văn bản kê khai giá có trách nhiệm thực hiện rà soát, lựa chọn, tổng hợp danh sách tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá theo ngành, lĩnh vực, địa phương quản lý, đảm bảo không thuộc danh sách kê khai giá của các Bộ, cơ quan ngang Bộ đã ban hành gửi Sở Tài chính tổng hợp trước ngày 25 tháng 01 hằng năm.

2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Thuế tỉnh rà soát tổng thể trên cơ sở đề xuất về Danh sách kê khai giá của Sở quản lý ngành, lĩnh vực tiếp nhận văn bản kê khai giá, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Danh sách kê khai giá trên địa bàn tỉnh định kỳ trước ngày 15 tháng 02 hằng năm theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 16 của Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.

3. Trường hợp trong năm phát sinh yêu cầu cần điều chỉnh Danh sách kê khai giá thì Sở quản lý ngành, lĩnh vực được giao tiếp nhận văn bản kê khai giá rà soát Danh sách, gửi Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Danh sách kê khai giá bổ sung.

4. Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh có trách nhiệm đăng tải Danh sách kê khai giá, Danh sách kê khai giá bổ sung trên Cổng Thông tin điện tử của tỉnh trong thời hạn tối đa 05 ngày kể từ thời điểm ban hành Danh sách kê khai giá.

5. Sở quản lý ngành, lĩnh vực tiếp nhận văn bản kê khai giá có trách nhiệm thông báo cho các cơ quan, tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng kê khai giá để thực hiện kê khai giá theo quy định.