vanban.org

Điều 21. Cập nhật thông tin dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu về giá — Quyết định 17/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 08/04/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
An Giang Ban hành 28/03/2026 Hiệu lực 08/04/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 17/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh An Giang · 17/2026/QĐ-UBND
08/04/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 14/2025/QĐ-UBND Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 14/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2019/QĐ-UBND Quy định về quản lý giá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 03/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND Quy định quản lý nhà nước trong lĩnh vực giá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 17/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2026/QĐ-UBND › Chương II › Mục 5 › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Cập nhật thông tin dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu về giá

1. Sở Tài chính cập nhật thông tin dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu về giá của địa phương

a) Báo cáo giá thị trường của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của Bộ Tài chính.

b) Giá tính lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật.

c) Giá hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh do Sở Tài chính chủ trì tham mưu.

d) Danh sách các tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá trên địa bàn tỉnh.

đ) Thông báo kết quả thẩm định giá của Hội đồng thẩm định giá do Sở Tài chính quyết định thành lập hoặc tham mưu cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập.

e) Giá hàng hóa, dịch vụ khác theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh do Sở Tài chính chủ trì tham mưu.

2. Các Sở quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp xã cập nhật thông tin dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu về giá của địa phương

a) Báo cáo giá thị trường các Sở quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Quy định này.

b) Giá hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá trên địa bàn tỉnh do Sở quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận.

c) Giá hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh do Sở quản lý ngành, lĩnh vực chủ trì tham mưu.

d) Thông báo kết quả thẩm định giá của Hội đồng thẩm định giá do Sở quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập hoặc tham mưu cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập.

đ) Giá hàng hóa, dịch vụ khác theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh do Sở quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì tham mưu.

3. Thời điểm cập nhật thông tin, dữ liệu lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá của địa phương

a) Thực hiện cập nhật thông tin, dữ liệu định kỳ 01 lần/tháng (chậm nhất ngày 02 hằng tháng) đối với thông tin, dữ liệu được quy định tại điểm a, e khoản 1 và điểm a, đ khoản 2 Điều này.

b) Thực hiện cập nhật thông tin, dữ liệu thường xuyên (tối đa sau 05 ngày kể từ khi văn bản, quyết định về thông tin, dữ liệu có hiệu lực) đối với các thông tin, dữ liệu được quy định tại điểm b, c, d, đ khoản 1 và điểm b, c, d khoản 2 Điều này.

4. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu về giá hàng hóa, dịch vụ từ Cơ sở dữ liệu về giá của địa phương đến Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá.