Điều 6. Đơn giá bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi
1. Phụ lục I: Đơn giá bồi thường cây hàng năm.
2. Phụ lục II: Đơn giá bồi thường cây lâu năm không phải cây lấy gỗ.
3. Phụ lục III: Đơn giá bồi thường cây lâu năm lấy gỗ và cây làm sản ngoài gỗ.
4. Phụ lục IV: Đơn giá bồi thường cây hoa, cây cảnh, cây dược liệu.
5. Phụ lục V: Đơn giá bồi thường vật nuôi là thủy sản.
6. Phụ lục VI: Đơn giá bồi thường vật nuôi là thuỷ sản giống.
7. Phụ lục VII: Đơn giá bồi thường di chuyển vật nuôi là thủy sản.
8. Phụ lục VIII: Đơn giá bồi thường di chuyển cây giống trong bầu.
9. Trong quá trình thực hiện bồi thường cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất nếu có sự biến động về giá tăng/giảm từ 20% trở lên so với mức giá bồi thường của loại cây trồng, vật nuôi được quy định tại Quy định này thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư công trình, dự án lập danh mục đề xuất, báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bằng văn bản để chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan xây dựng đơn giá bồi thường, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.