Điều 4. Quy định về bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi
1. Nguyên tắc bồi thường
a) Thực hiện bồi thường cho cây trồng, vật nuôi của chủ sở hữu có tài sản được xác nhận tạo lập trước ngày họp công bố kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
b) Việc thống kê, kiểm đếm, tính toán chi phí bồi thường trên nguyên tắc thống kê thực tế: Số lượng cây, khóm cây, diện tích cây trồng; Số lượng, khối lượng trên diện tích có nuôi trồng thủy sản trên diện tích đất bị thu hồi tại thời điểm thống kê, kiểm đếm.
2. Đối với cây trồng hàng năm
Mức bồi thường được tính bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch đối với cây trồng đó. Giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 03 năm trước liền kề của loại cây trồng đó tại địa phương và đơn giá bồi thường được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quy định này.
3. Đối với cây trồng lâu năm
a) Mức bồi thường được tính theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây. Đối với cây lâu năm là loại cho thu hoạch nhiều lần mà đang trong thời kỳ thu hoạch thì mức bồi thường được tính bằng sản lượng vườn cây còn chưa thu hoạch tương ứng với số năm còn lại trong kỳ thu hoạch và đơn giá bồi thường.
Hoặc mức bồi thường được xác định bằng cách đo đếm diện tích, số lượng thực tế theo tiêu chí phân loại và đơn giá bồi thường được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này.
b) Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư công trình, dự án lập danh mục; xác định khối lượng thiệt hại; khảo sát các chi phí thực tế liên quan tại nơi thực hiện công trình, dự án; lập dự toán xây dựng đơn giá bồi thường; báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định.
c) Đối với cây giống trong bầu: Bồi thường chi phí di chuyển và tỷ lệ thiệt hại do di chuyển đối với cây giống gieo ươm dưới 18 tháng tuổi; cây ghép dưới 24 tháng tuổi. Diện tích vườn ươm đó phải được công nhận là vườn ươm theo quy định của pháp luật. Đơn giá bồi thường được quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Quy định này.
d) Đối với các cây lâm nghiệp tái sinh chồi sau khai thác được mọc lên từ một gốc chỉ áp dụng đơn giá bồi thường cho một cây.
d) Đối với cây rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, cây rừng tự nhiên giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trồng, quản lý, chăm sóc, bảo vệ thì bồi thường theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây; tiền bồi thường được phân chia cho người quản lý, chăm sóc, bảo vệ theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
4. Đối với vật nuôi là thủy sản
a) Đối với vật nuôi là thủy sản mà không thể di chuyển: Mức bồi thường thiệt hại thực tế tính bằng khối lượng thực tế và đơn giá được quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Quy định này.
b) Đối với cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản: Chủ sở hữu phải có hồ sơ chứng minh đủ điều kiện sản xuất giống theo quy định của pháp luật hiện hành. Mức bồi thường tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Quy định này.
c) Vật nuôi là thủy sản mà tại thời điểm thu hồi đất có thể di chuyển được, hoặc bắt buộc phải di chuyển đi nơi khác: Cá bố mẹ, Ba ba sinh sản (không thuộc trường hợp được bồi thường tại điểm a Khoản 4 Điều này) thì được bồi thường chi phí di chuyển và tỷ lệ thiệt hại thực tế do di chuyển. Mức bồi thường tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Quy định này.