vanban.org

Quyết định số 17/2024/QĐ-UBND ban hành Quy định về bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/09/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/09/2025 Thay thế: 20/2025/QĐ-UBND · 29/08/2025
Yên Bái Ban hành 15/10/2024 Hiệu lực 15/10/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 2 năm
Quyết định số `20 /2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai · 20/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2024/QĐ-UBND ban hành Quy định về bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 17/2024/QĐ-UBND
10/09/202520/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/10/2024Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 10/09/2025 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17 /2024/QĐ-UBND

Yên Bái, ngày 15 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định về bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi
khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật
Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019
;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm
2015
; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020
;

Căn cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;

Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Luật Trồng trọt ngày 19 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Luật Thủy sản ngày 21 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật
; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP
ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 59/2024/NĐ-CP ngày 25/5/2024 của Chính phủ Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn
bản quy phạm pháp luật
đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số
154/2020/NĐ-CP
ngày 31/12/2020 của Chính phủ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ
trình số 153/TTr-SNN ngày 14 tháng 10 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2024 và thay thế Quyết định số 15/2023/QĐ-UBND ngày 06 tháng 6 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Quy định về bồi thường đối với cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Về bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất
trên địa bàn tỉnh Yên Bái

(Kèm theo Quyết định số 17 /2024/QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)

Chương I QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định chi tiết Khoản 6 Điều 103 Luật Đất đai số
31/2024/QH15
ngày 18 tháng 01 năm 2024 về bồi thường đối với cây trồng, vật
nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; tổ chức làm
nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
2. Chủ sở hữu cây trồng, vật nuôi bị thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên
địa bàn tỉnh Yên Bái.
3. Các đối tượng khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
khi Nhà nước thu hồi đất.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Cây hàng năm là loại cây được gieo trồng, cho thu hoạch và kết thúc chu
kỳ sản xuất trong thời gian không quá 01 năm kể cả cây hàng năm lưu gốc.
2. Cây lâu năm là loại cây được gieo trồng một lần, sinh trưởng trong nhiều
năm và cho thu hoạch một hoặc nhiều lần.
3. Cây lâm nghiệp là những loài cây gỗ và lâm sản ngoài gỗ trồng trên đất
rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất và trồng phân tán.
4. Nuôi trồng thủy sản là hoạt động của con người đem con giống (tự nhiên
hoặc nhân tạo) thả vào môi trường nuôi (ao nuôi hoặc thiết bị nuôi như lồng,
bè...) và đối tượng nuôi được sở hữu trong suốt quá trình nuôi.

Chương II QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI

Điều 4. Quy định về bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi

1. Nguyên tắc bồi thường

a) Thực hiện bồi thường cho cây trồng, vật nuôi của chủ sở hữu có tài sản được xác nhận tạo lập trước ngày họp công bố kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

b) Việc thống kê, kiểm đếm, tính toán chi phí bồi thường trên nguyên tắc thống kê thực tế: Số lượng cây, khóm cây, diện tích cây trồng; Số lượng, khối lượng trên diện tích có nuôi trồng thủy sản trên diện tích đất bị thu hồi tại thời điểm thống kê, kiểm đếm.

2. Đối với cây trồng hàng năm

Mức bồi thường được tính bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch đối với cây trồng đó. Giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 03 năm trước liền kề của loại cây trồng đó tại địa phương và đơn giá bồi thường được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quy định này.

3. Đối với cây trồng lâu năm

a) Mức bồi thường được tính theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây. Đối với cây lâu năm là loại cho thu hoạch nhiều lần mà đang trong thời kỳ thu hoạch thì mức bồi thường được tính bằng sản lượng vườn cây còn chưa thu hoạch tương ứng với số năm còn lại trong kỳ thu hoạch và đơn giá bồi thường.

Hoặc mức bồi thường được xác định bằng cách đo đếm diện tích, số lượng thực tế theo tiêu chí phân loại và đơn giá bồi thường được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này.

b) Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư công trình, dự án lập danh mục; xác định khối lượng thiệt hại; khảo sát các chi phí thực tế liên quan tại nơi thực hiện công trình, dự án; lập dự toán xây dựng đơn giá bồi thường; báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định.

c) Đối với cây giống trong bầu: Bồi thường chi phí di chuyển và tỷ lệ thiệt hại do di chuyển đối với cây giống gieo ươm dưới 18 tháng tuổi; cây ghép dưới 24 tháng tuổi. Diện tích vườn ươm đó phải được công nhận là vườn ươm theo quy định của pháp luật. Đơn giá bồi thường được quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Quy định này.

d) Đối với các cây lâm nghiệp tái sinh chồi sau khai thác được mọc lên từ một gốc chỉ áp dụng đơn giá bồi thường cho một cây.

d) Đối với cây rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, cây rừng tự nhiên giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trồng, quản lý, chăm sóc, bảo vệ thì bồi thường theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây; tiền bồi thường được phân chia cho người quản lý, chăm sóc, bảo vệ theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.

4. Đối với vật nuôi là thủy sản

a) Đối với vật nuôi là thủy sản mà không thể di chuyển: Mức bồi thường thiệt hại thực tế tính bằng khối lượng thực tế và đơn giá được quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Quy định này.

b) Đối với cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản: Chủ sở hữu phải có hồ sơ chứng minh đủ điều kiện sản xuất giống theo quy định của pháp luật hiện hành. Mức bồi thường tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Quy định này.

c) Vật nuôi là thủy sản mà tại thời điểm thu hồi đất có thể di chuyển được, hoặc bắt buộc phải di chuyển đi nơi khác: Cá bố mẹ, Ba ba sinh sản (không thuộc trường hợp được bồi thường tại điểm a Khoản 4 Điều này) thì được bồi thường chi phí di chuyển và tỷ lệ thiệt hại thực tế do di chuyển. Mức bồi thường tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Quy định này.

Điều 5. Một số quy định khác

a) Đối với những loại cây trồng, vật nuôi trên đất bị thu hồi không có trong danh mục đơn giá tại Quy định này thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư vận dụng đơn giá của loại tương đương trong các Phụ lục của Quy định này để áp dụng.

b) Trường hợp không có loại cây trồng, vật nuôi tương đương thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư công trình, dự án lập danh mục; xác định khối lượng thiệt hại báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bằng văn bản để chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan xây dựng đơn giá bồi thường, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

c) Các loại cây trồng, vật nuôi đã kiểm kê trên diện tích đất bị thu hồi phải được chủ sở hữu bảo vệ cho đến khi thanh toán tiền, bàn giao mặt bằng thì mới được chặt hạ, di chuyển. Trong trường hợp để đảm bảo tiến độ thi công công trình, dự án cần phải bàn giao mặt bằng hoặc chủ sở hữu tài sản có nhu cầu di chuyển, thu hồi tài sản trước khi thanh toán tiền bồi thường, hỗ trợ thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đất thu hồi phải báo cáo cơ quan liên quan thẩm định để kiểm tra hồ sơ, thực tế (nếu cần) trước khi chặt hạ, di chuyển tài sản.

d) Đối với các hạng mục phụ trợ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng tính toán giá trị thực tế vào chi phí bồi thường để bồi thường cho tổ chức, cá nhân bị thu hồi đất.

đ) Các trường hợp không được bồi thường tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất thì thực hiện theo Điều 105 Luật Đất đai năm 2024.

e) Đối với các loại cây trồng trên diện tích đất lúa đã thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo quy định của pháp luật thì được bồi thường theo Quy định này.

Điều 6. Đơn giá bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi

1. Phụ lục I: Đơn giá bồi thường cây hàng năm.
2. Phụ lục II: Đơn giá bồi thường cây lâu năm không phải cây lấy gỗ.
3. Phụ lục III: Đơn giá bồi thường cây lâu năm lấy gỗ và cây làm sản ngoài gỗ.
4. Phụ lục IV: Đơn giá bồi thường cây hoa, cây cảnh, cây dược liệu.
5. Phụ lục V: Đơn giá bồi thường vật nuôi là thủy sản.
6. Phụ lục VI: Đơn giá bồi thường vật nuôi là thuỷ sản giống.
7. Phụ lục VII: Đơn giá bồi thường di chuyển vật nuôi là thủy sản.
8. Phụ lục VIII: Đơn giá bồi thường di chuyển cây giống trong bầu.
9. Trong quá trình thực hiện bồi thường cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất nếu có sự biến động về giá tăng/giảm từ 20% trở lên so với mức giá bồi thường của loại cây trồng, vật nuôi được quy định tại Quy định này thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư công trình, dự án lập danh mục đề xuất, báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bằng văn bản để chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan xây dựng đơn giá bồi thường, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Trách nhiệm của các sở, ngành, địa phương

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thực hiện Quy định này.

b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan giải quyết các vướng mắc liên quan đến bồi thường cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái.

2. Các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường

Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thực hiện Quy định này và phối hợp giải quyết các vướng mắc liên quan đến bồi thường cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái.

3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

a) Tổ chức thực hiện công tác bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất cho tổ chức, cá nhân bị thu hồi đất trên địa bàn đúng theo Quy định này.

b) Tuyên truyền, vận động các tổ chức, cá nhân về chính sách bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi và thực hiện tốt công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng theo đúng các quy định của pháp luật.

c) Giải quyết khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân về các nội dung có liên quan đến việc giải phóng mặt bằng các công trình, dự án khi Nhà nước thu hồi đất.

4. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện công tác kiểm kê đối với các loại cây trồng, vật nuôi trên đất bị thu hồi thuộc phạm vi thực hiện công trình, dự án; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, sự phù hợp của số liệu kiểm kê tại thời điểm kiểm kê.

5. Trong quá trình thực hiện Quy định này nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh, các tổ chức, cá nhân có liên quan gửi văn bản về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết.

Điều 8. Quy định chuyển tiếp

1. Đối với các công trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường trước thời điểm Quy định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án đã được phê duyệt.

2. Đối với các công trình, dự án chưa được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường tại thời điểm Quy định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo Quy định này./.

Phụ lục I

Đơn giá bồi thường cây hàng năm

Đơn giá bồi thường cây hàng năm

(Kèm theo Quyết định số 17 /2024/QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)

TTLoại câyĐơn vị tínhĐơn giá
1Cây sắn củĐồng/cây6.000
2DứaĐồng/khóm10.000
3MíaĐồng/khóm12.000
4ChuốiĐồng/khóm90.000
5Sắn dâyĐồng/gốc30.000
6Khoai các loại, củ đậu, củ từ, dao, dong riềngĐồng/m^{2}8.000
7Dưa hấu, dưa lê, dưa bở, bí đỏĐồng/khóm40.000
8Trầu khôngĐồng/khóm80.000
9LạcĐồng/m^{2}8.000
10VừngĐồng/m^{2}9.000
11Lúa nướcĐồng/m^{2}5.100
12Lúa nươngĐồng/m^{2}3.300
13NgôĐồng/m^{2}4.200
14Rau lấy lá (rau muống, cải các loại, mùng tơi...)Đồng/m^{2}13.000
15Rau họ đậu (đậu đũa, đậu cove, đậu hà lan...)Đồng/m^{2}11.000
16Rau lấy quả (dưa chuột, bí xanh, bầu, mướp...)Đồng/m^{2}22.000
17Rau lấy củ, rễ, hoặc thân (su hào, cà rốt, củ cải...)Đồng/m^{2}20.000
18Cỏ voi và các loại cỏ chăn nuôi khácĐồng/m^{2}10.000
Phụ lục II

Đơn giá bồi thường cây lâu năm không phải cây lấy gỗ

Đơn giá bồi thường cây lâu năm không phải cây lấy gỗ

(Kèm theo Quyết định số 17 /2024/QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)

TTLoại cây (Sản lượng, quy cách, chất lượng)Đơn vị tínhPhân loạiĐơn giá (đồng)
1Cây vải ta
Đường kính tán > 4mCâyA770.000
3m < Đường kính tán ≤ 4mCâyB567.000
2m ≤ Đường kính tán ≤ 3mCâyC380.000
1m < Đường kính tán < 2mCâyD162.000
Mới trồng 1 - 2 nămCâyĐ68.000
2Cây vải thiều, vải u Hồng, u Thâm, u Trứng
Đường kính tán > 6mCâyA2.310.000
5m < Đường kính tán ≤ 6mCâyB1.960.000
4m < Đường kính tán ≤ 5mCâyC1.610.000
3m < Đường kính tán ≤ 4mCâyD1.085.000
2m < Đường kính tán ≤ 3mCâyĐ735.000
1m < Đường kính tán ≤ 2mCâyE210.000
Mới trồng 1 - 2 năm bằng cành chiết, ghépCâyG110.000
Mới trồng 1 - 2 năm bằng hạt, tự ươm giốngCâyH68.000
3Táo, mơ, mận, móc thép
Đường kính tán > 4mCâyA584.000
3m < Đường kính tán ≤ 4mCâyB512.000
2m < Đường kính tán ≤ 3mCâyC444.000
1m < Đường kính tán ≤ 2mCâyD225.000
Mới trồng 1 - 2 năm bằng cành chiết, ghépCâyE97.000
Mới trồng 1 - 2 năm bằng hạt, tự ươm giốngCâyG82.000
4Lê, đào, na, lựu
Đường kính tán > 4mCâyA827.000
3m < Đường kính tán ≤ 4mCâyB767.000
2m < Đường kính tán ≤ 3mCâyC490.000
1m < Đường kính tán ≤ 2 mCâyD252.000
Mới trồng 1 - 2 năm bằng cành chiết, ghépCâyE90.000
Mới trồng 1 - 2 năm bằng hạt, tự ươm giốngCâyG69.000
5Nhãn
Đường kính tán > 4,5mCâyA1.934.000
3,5m < Đường kính tán ≤ 4,5mCâyB1.688.000
2,5m < Đường kính tán ≤ 3,5mCâyC1.373.000
TTLoại cây (Sản lượng, quy cách, chất lượng)Đơn vị tínhPhân loạiĐơn giá (đồng)
1,5m < Đường kính tán ≤ 2,5mCâyD428.000
0,7 m < Đường kính tán ≤ 1,5mCâyD236.000
Mới trồng 1 - 2 năm bằng cành chiết, ghépCâyE84.000
Mới trồng 1 - 2 năm bằng hạt, tự ươm giốngCâyG63.000
6Hồng các loại
Đường kính tán > 4mCâyA1.011.000
3,5m < Đường kính tán ≤ 4mCâyB771.000
2,5m < Đường kính tán ≤ 3,5mCâyC651.000
1,5m < Đường kính tán ≤ 2,5 mCâyD351.000
0,7 m < Đường kính tán ≤ 1,5mCâyD171.000
Mới trồng 1 - 2 năm bằng cành chiết, ghépCâyE100.000
Mới trồng 1 - 2 năm bằng hạt, tự ươm giốngCâyG47.000
7Mít
Đường kính gốc ≥ 30 cmCâyA1.131.000
25 cm < Đường kính gốc < 30cmCâyB707.000
15cm < Đường kính gốc ≤ 25cmCâyC557.000
10cm < Đường kính gốc ≤ 15cmCâyD382.000
5cm ≤ Đường kính gốc ≤ 10cmCâyD232.000
Mới trồng 1 - 2 năm bằng cành chiết, ghépCâyE95.000
Mới trồng 1 - 2 năm bằng hạt, tự ươm giốngCâyG74.000
8Vú sữa
Đường kính gốc ≥ 30 cmCâyA464.000
20cm ≤ Đường kính gốc < 30cmCâyB364.000
10 cm < Đường kính gốc < 20cmCâyC191.000
Mới trồng 1 - 2 nămCâyD114.000
9Thị, trứng gà, bơ, chay, khế, nhót
Đường kính gốc ≥ 30 cmCâyA342.000
Đường kính gốc < 30cmCâyB322.000
Cây trồng 3 năm tuổi (sắp bói, mới bói)CâyC200.000
Mới trồng 1 - 2 nămCâyD96.000
10Ối, dầu da, roi
Đường kính tán > 4mCâyA551.000
3m < Đường kính tán ≤ 4mCâyB423.000
2m < Đường kính tán ≤ 3mCâyC353.000
1m < Đường kính tán ≤ 2 mCâyD176.000
Mới trồng 1 - 2 năm bằng cành chiết, ghépCâyD84.000
Mới trồng 1 - 2 năm bằng hạt, tự ươm giốngCâyE60.000
TTLoại cây (Sản lượng, quy cách, chất lượng)Đơn vị tínhPhân loạiĐơn giá (đồng)
11Xoài, muỗm, quéo
Đường kính tán > 4mCâyA692.000
3m < Đường kính tán ≤ 4mCâyB548.000
2m < Đường kính tán ≤ 3mCâyC340.000
1m < Đường kính tán ≤ 2 mCâyD180.000
Mới trồng 1 - 2 năm bằng cành chiết, ghépCâyĐ80.000
Mới trồng 1 - 2 năm bằng hạt, tự ươm giốngCâyE64.000
12Cam, quýt các loại
Đường kính tán > 4m (hoặc Đường kính gốc ≥ 20 cm)CâyA910.000
3,5m < Đường kính tán ≤ 4m (hoặc 15 cm ≤ Đường kính gốc < 20 cm)CâyB674.000
2,5m < Đường kính tán ≤ 3,5m (hoặc 10 cm ≤ Đường kính gốc < 15 cm)CâyC457.000
1,5m < Đường kính tán ≤ 2,5 m (hoặc 5 cm ≤ Đường kính gốc < 10 cm)CâyD374.000
0,7 m < Đường kính tán ≤ 1,5m (hoặc 3 cm < Đường kính gốc < 5cm)CâyĐ174.000
Mới trồng 1 - 2 năm bằng cành chiết, ghépCâyE82.000
Mới trồng 1 - 2 năm bằng hạt, tự ươm giốngCâyG48.000
13Chanh, quất, quất hồng bì
Đường kính tán > 3mCâyA268.000
2m ≤ Đường kính tán ≤ 3mCâyB211.000
1m < Đường kính tán < 2mCâyC194.000
Mới trồng 1 - 2 năm bằng cành chiết, ghépCâyD58.000
Mới trồng 1 - 2 năm bằng hạt, tự ươm giốngCâyĐ42.000
14Đu đủ
Đường kính gốc ≥ 30cmCâyA413.000
10 cm < Đường kính gốc < 30 cmCâyB313.000
5 cm < Đường kính gốc ≤ 10 cmCâyC158.000
Mới trồngCâyD58.000
15Bưởi, bông, phật thủ
Đường kính tán > 4 mCâyA1.163.000
3,5m < Đường kính tán ≤ 4 mCâyB938.000
2,5m < Đường kính tán ≤ 3,5 mCâyC788.000
1,5m < Đường kính tán ≤ 2,5 mCâyD398.000
0,7 m < Đường kính tán ≤ 1,5 mCâyĐ188.000
Mới trồng 1 - 2 năm bằng cành chiết, ghépCâyE88.000
Mới trồng 1 - 2 năm bằng hạt, tự ươm giốngCâyG60.000
TTLoại cây (Sản lượng, quy cách, chất lượng)Đơn vị tínhPhân loạiĐơn giá (đồng)
16Bưởi đặc sản Đại Minh (đơn giá áp dụng cho thị trấn Thác Bà, xã Đại Minh, xã Hán Đà của huyện Yên Bình)
Đường kính tán > 5mCâyA3.508.000
4m < Đường kính tán ≤ 5mCâyB2.085.000
3,5m < Đường kính tán ≤ 4mCâyC1.494.000
2,5m < Đường kính tán ≤ 3,5mCâyD910.000
1,5m < Đường kính tán ≤ 2,5 mCâyĐ469.000
0,7 m < Đường kính tán ≤ 1,5mCâyE258.000
Mới trồng 1 - 2 năm bằng cành chiết, ghépCâyG110.000
Mới trồng 1 - 2 năm bằng hạt, tự ươm giốngCâyH78.000
17Dâu ăn quả, lấy lá
Đường kính gốc trên 2 cmCâyA28.800
1 cm < Đường kính gốc ≤ 2 cmCâyB20.600
Mới trồng 1 - 2 nămCâyC10.600
18Cà phê
Đường kính tán > 3 mCâyA86.000
Đường kính tán ≤ 3mCâyB56.000
Cây trồng 3 năm tuổi (sắp bói, mới bói)CâyC31.000
Mới trồng 1 - 2 nămCâyD28.000
19Dừa
> 20 quả hoặc cây cao > 5 mCâyA520.000
≤ 20 quả hoặc cây cao ≤ 5 mCâyB470.000
Sắp bói, mới bói (cây 6 - 7 năm tuổi)CâyC319.000
Cây trồng 2 - 5 nămCâyD270.000
Mới trồngCâyĐ115.000
20Cau
> 15 kg quả hoặc cây cao > 5mCâyA397.000
≤ 15 kg quả hoặc cây cao ≤ 5mCâyB317.000
Cây trồng 3 năm tuổi (sắp bói, mới bói)CâyC77.000
Mới trồng 1 - 2 nămCâyD36.000
21Chè các loại
Sản lượng > 8 tấn/ha/năm (hoặc Đường kính tán > 1m)m²A23.800
Sản lượng từ 5 tấn - 8 tấn/ha/năm (hoặc 0,7m ≤ Đường kính tán ≤ 1m)m²B17.500
Sản lượng < 5 tấn/ha/năm (hoặc 0,5m ≤ Đường kính tán < 0,7 m)m²C15.400
Mới trồng 2 - 3 năm (hoặc Đường kính tán < 0,5m)m²D11.600
TTLoại cây (Sản lượng, quy cách, chất lượng)Đơn vị tínhPhân loạiĐơn giá (đồng)
Mới trồng 1 nămm^{2}Đ7.900
(Đối với giống chè Bát Tiên, Kim Tuyên và Phúc Văn Tiên, chè Shan giảm cành mật độ cao được nhân thêm hệ số 1,3 lần đơn giá này)
22Chè tuyết Shan vùng cao
Cây cổ thụ (đường kính gốc > 30cm)CâyA2.421.000
Cây cổ thụ (20 cm < đường kính gốc ≤ 30 cm)CâyB1.921.000
Sản lượng từ 30 kg/cây/năm (Đường kính tán ≥ 3m)CâyC661.000
Sản lượng < 30kg/cây/năm (Đường kính tán < 3m)CâyD461.000
Cây trồng 5 nămCâyĐ217.000
Cây trồng 3 - 5 nămCâyE141.000
Mới trồng 1 - 2 nămCâyG12.800
23Sơn ta
Cây trồng > 5 năm (hoặc Đường kính tán ≥ 3m)CâyA195.000
Cây trồng 3 – 5 năm (hoặc Đường kính tán < 3m)CâyB182.000
Mới trồng 1 - 2 nămCâyC41.000
24Cây Thanh long
Đang có quả hoặc đã cho thu hoạchkhómA268.000
Cây trồng cao ≥ 1m, chưa có quảkhómB180.000
Cây trồng 50cm ≤ cao < 1m, chưa có quảkhómC124.000
Cây mới trồng dưới 1 nămkhómD83.000
25Cây Chùm ngây
Cây có đường kính gốc ≥ 10cmcâyA84.000
Cây có 5cm ≤ đường kính gốc < 10cmcâyB74.000
Cây có 2cm ≤ đường kính gốc < 5cmcâyC51.000
Cây mới trồng (từ 3 tháng đến dưới 1 năm)câyD33.000

Ghi chú:

- Xác định đường kính gốc đối với cây trồng bằng hạt hoặc chiết cành: Đường kính gốc được đo sát phía trên phần rễ nổi (cổ rễ), nếu cây không có rễ nổi thì đường kính gốc được đo sát mặt đất.

- Xác định đường kính gốc đối với cây trồng bằng phương pháp ghép cành: Đường kính gốc của cây được đo cách mặt đất 15 cm.

- Trường hợp cây có nhiều thân mọc trên một gốc sát mặt đất thì đường kính gốc được xác định bằng đường kính của từng thân cây cộng lại (đo cách mặt đất 15 cm).

- Đường kính tán: Được xác định theo hình chiếu thẳng và vuông góc với mặt đất của vòng tròn tán lá cây.

Phụ lục III

Đơn giá bồi thường cây lâu năm lấy gỗ và cây lâm sản ngoài gỗ Đơn giá bồi thường cây lâu năm lấy gỗ và cây lâm sản ngoài gỗ

(Kèm theo Quyết định số 17/2024/QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)

TTLoại cây (Sản lượng, quy cách, chất lượng)Đơn vị tínhPhân loạiĐơn giá (đồng)
1Cây Tre, Mai, Diễn, Luồng, Vầu, Hóp
-Cây trên 2 năm tuổi, đủ tuổi khai thác:
Có Dgốc ≥ 8cmđồng/câyA37.000
Có 6cm ≤ Dgốc < 8cmđồng/câyB26.000
Có Dgốc < 6cmđồng/câyC19.000
-Cây trồng từ 1 - 2 năm (có Dgốc ≥ 6cm)đồng/câyD62.000
-Cây trồng đến dưới 1 năm tuổi (có 2cm ≤ Dgốc < 6cm) sinh trưởng phát triển tốt, có bộ rễ ổn địnhđồng/câyĐ39.000
2Cây tre Bát độ
Khóm từ 3 năm trở lên, cho măng ổn định (có 3 cây/khóm trở lên)đồng/khómA255.000
Khóm trồng từ 1 năm đến dưới 3 năm đã cho măng (có từ 2 - 3 cây/khóm)đồng/khómB182.000
Cây mới trồng từ 1 - 2 năm (Dgốc ≥ 6cm)đồng/câyC74.000
Cây trồng dưới 1 năm (1,5cm ≤ Dgốc < 6cm) sinh trưởng phát triển tốt, có bộ rễ ổn địnhđồng/câyD48.000
3Cây song, mây
Khóm trồng từ 3 năm trở lên, trong khóm có cây dài trên 3mđồng/khómA52.000
Khóm trồng năm từ 1 đến dưới 3 năm, trong khóm có cây dài từ 2 - 3mđồng/khómB45.000
Khóm mới trồng dưới 1 năm, chưa ra nhánhđồng/khómC29.000
4Nửa các loại
Cây có Dgốc ≥ 6cmCâyA6.900
Cây có 4cm ≤ Dgốc < 6cmCâyB3.200
Cây có 3cm ≤ Dgốc < 4cmCâyC1.800
Cây có 2cm ≤ Dgốc < 3cmCâyD1.300
Cây nonCâyĐ3.300
5Cây quế
-Cây trồng từ 10 năm tuổi trở lên, có:
D1.3 ≥ 36cmĐồng/câyA159.000
31cm ≤ D1.3 < 36cmĐồng/câyB115.000
26cm ≤ D1.3 < 31cmĐồng/câyC80.000
TTLoại cây (Sản lượng, quy cách, chất lượng)Đơn vị tínhPhân loạiĐơn giá (đồng)
21cm ≤ D1.3 < 26cmĐồng/câyD52.000
16cm ≤ D1.3 < 21cmĐồng/câyD29.000
-Cây trồng từ 5 - 10 năm tuổi (7cm ≤ D1.3 < 16cm)đồng/câyE196.000
-Cây trồng từ 2 năm đến dưới 5 năm (2cm ≤ Dgốc ≤ 6cm)đồng/câyG90.000
-Cây trồng dưới 01 năm (Dgốc < 2cm)đồng/câyH20.000
6Cây Sơn tra
Cây trồng từ năm thứ 8 đã cho thu hoạch 3 năm trở lên (có D1,3 ≥ 12cm)đồng/câyA740.000
Cây trồng từ 5 năm đến dưới 8 năm đã cho thu hoạch từ 1 - 3 năm (7cm ≤ D1.3 < 12cm)đồng/câyB185.000
Cây trồng từ 2 năm đến dưới 5 năm (2cm ≤ Dgốc < 7cm)đồng/câyC56.000
Cây trồng dưới 1 năm (Dgốc < 2cm)đồng/câyD22.000
7Cây Gió Bầu/Trầm hương
Cây trồng từ 8 năm trở lên (có D1.3 ≥ 20cm) hỗ trợ công khai thác; nếu cây đã có trầm thì cần cắt thực tế, lập phương án riêngđồng/câyA93.000
Cây trồng từ 7 - 8 năm (15cm ≤ D1.3 < 20cm) hỗ trợ công khai thácđồng/câyB52.000
Cây trồng từ 5 năm đến dưới 7 năm (9cm ≤ D1.3 < 15cm)đồng/câyC87.000
Cây trồng từ 2 năm đến dưới 5 năm (2cm ≤ Dgốc < 8cm)đồng/câyD76.000
Cây trồng dưới 01 năm (Dgốc < 2cm)đồng/câyD42.000
8Cây Trám đen, Trám trắng
Cây trồng trên 10 năm tuổi, cho thu hoạch ổn định (D1.3 ≥ 20 cm)đồng/câyA606.000
Cây trồng trên 8 năm tuổi, cho thu hoạch từ 1 - 3 năm (15cm ≤ D1.3 < 20cm)đồng/câyB439.000
Cây trồng từ 5 năm đến dưới 8 năm (10cm ≤ D1.3 < 15cm)đồng/câyC128.000
Cây trồng từ 2 năm đến dưới 5 năm (2cm ≤ Dgốc < 9cm)đồng/câyD63.000
Cây trồng dưới 01 năm (Dgốc < 2cm)đồng/câyD30.000
9Cây Trầu
Cây trồng cho thu hoạch từ 3 năm trở lên (D1.3 ≥ 20cm)đồng/câyA238.000
Cây trồng đã cho thu hoạch từ 1 - 3 năm (15cm ≤ D1.3 < 20cm)đồng/câyB151.000
Cây trồng từ 4 năm đến dưới 6 năm (8cm ≤ D1.3 < 15cm)đồng/câyC67.000
Cây trồng từ 2 năm đến dưới 4 năm (2cm ≤ Dgốc < 8cm)đồng/câyD53.000
Cây trồng dưới 01 năm (Dgốc < 2cm)đồng/câyD23.000
TTLoại cây (Sản lượng, quy cách, chất lượng)Đơn vị tínhPhân loạiĐơn giá (đồng)
10Cây Sấu
Cây trồng trên 10 năm tuổi, cho thu hoạch ổn định (D1.3 ≥ 20cm)đồng/câyA648.000
Cây trồng từ 8 - 10 năm tuổi, cho thu hoạch từ 1 - 3 năm (15cm ≤ D1.3 < 20cm)đồng/câyB400.000
Cây trồng từ 5 năm đến dưới 8 năm (10cm ≤ D1.3 < 15cm)đồng/câyC118.000
Cây trồng từ 2 năm đến dưới 5 năm (2cm ≤ Dgốc < 9cm)đồng/câyD65.000
Cây trồng dưới 01 năm (Dgốc < 2cm)đồng/câyD32.000
11Cây Dồi hạt
Cây trồng trên 10 năm tuổi, cho thu hoạch ổn định (có D1.3 ≥ 20cm)đồng/câyA1.411.000
Cây trồng 10 năm tuổi, cho thu hoạch 03 năm (19cm ≤ D1.3 < 20cm)đồng/câyB907.000
Cây trồng 9 năm tuổi, cho thu hoạch 02 năm (17cm ≤ D1.3 < 19cm)đồng/câyC608.000
Cây trồng 8 năm tuổi, cho thu hoạch 01 năm (15cm ≤ D1.3 < 17cm)đồng/câyD356.000
Cây trồng từ 5 năm đến dưới 8 năm (13cm ≤ D1.3 < 15cm)đồng/câyD78.000
Cây trồng từ 2 năm đến dưới 5 năm (2cm ≤ Dgốc ≤ 9cm)đồng/câyE67.000
Cây trồng dưới 01 năm (Dgốc < 2cm)đồng/câyG33.000
12Cây Keo, Mỡ, Xoan
-Cây trồng từ 7 năm trở lên, có:
D1.3 ≥ 41cmĐồng/câyA212.000
35 cm ≤ D1.3 < 41cmĐồng/câyB159.000
30cm ≤ D1.3 < 35cmĐồng/câyC115.000
25cm ≤ D1.3 < 30cmĐồng/câyD80.000
20cm ≤ D1.3 < 25cmĐồng/câyD52.000
15cm ≤ D1.3 < 20cmĐồng/câyE30.000
-Cây trồng từ 4 - 6 năm (7cm ≤ D1.3 < 15cm)Đồng/câyG66.000
-Cây trồng từ 2 năm đến dưới 4 năm (2cm ≤ Dgốc ≤ 6cm)Đồng/câyH51.000
-Cây trồng dưới 01 năm (Dgốc < 2cm)Đồng/câyI22.000
13Cây Bạch đàn
-Cây trồng từ 7 năm trở lên, có:
D1.3 ≥ 36cmĐồng/câyA159.000
31cm ≤ D1.3 < 36cmĐồng/câyB115.000
26cm ≤ D1.3 < 31cmĐồng/câyC80.000
TTLoại cây (Sản lượng, quy cách, chất lượng)Đơn vị tínhPhân loạiĐơn giá (đồng)
21cm ≤ D1.3 < 26cmĐồng/câyD52.000
16cm ≤ D1.3 < 21cmĐồng/câyD30.000
-Cây trồng từ 4 - 6 năm (8cm ≤ D1.3 < 16cm)Đồng/câyE68.000
-Cây trồng từ 2 năm đến dưới 4 năm (2cm ≤ Dgốc ≤ 7cm)Đồng/câyG53.000
-Cây trồng dưới 01 năm (Dgốc < 2cm)Đồng/câyH24.000
14Cây Bồ đề
-Cây trồng từ 7 năm trở lên, có:
D1.3 ≥ 36cmĐồng/câyA159.000
31cm ≤ D1.3 < 36cmĐồng/câyB115.000
26cm ≤ D1.3 < 31cmĐồng/câyC80.000
21cm ≤ D1.3 < 26cmĐồng/câyD52.000
16cm ≤ D1.3 < 21cmĐồng/câyD30.000
-Cây trồng từ 4 - 6 năm (8cm ≤ D1.3 < 16cm)Đồng/câyE60.000
-Cây trồng từ 2 năm đến dưới 4 năm (2cm ≤ Dgốc ≤ 7cm)Đồng/câyG46.000
-Cây trồng dưới 01 năm (Dgốc < 2cm)Đồng/câyH19.000
15Cây Thông, Sa mộc, Vối thuốc, Tô hạp
-Cây trồng từ 15 năm trở lên, có:
D1.3 ≥ 50cmĐồng/câyA348.000
46cm ≤ D1.3 < 50cmĐồng/câyB274.000
41cm ≤ D1.3 < 46cmĐồng/câyC212.000
36cm ≤ D1.3 < 41cmĐồng/câyD159.000
31cm ≤ D1.3 < 36cmĐồng/câyD115.000
26cm ≤ D1.3 < 31cmĐồng/câyE80.000
21cm ≤ D1.3 < 26cmĐồng/câyG52.000
-Cây trồng từ 10 năm đến dưới 15 năm (15cm ≤ D1.3 < 21cm)Đồng/câyH77.000
-Cây trồng từ 5 năm đến dưới 10 năm (9cm ≤ D1.3 < 15cm)Đồng/câyI69.000
-Cây trồng từ 2 năm đến dưới 5 năm (2cm ≤ Dgốc ≤ 8cm)Đồng/câyK56.000
-Cây trồng dưới 01 năm (Dgốc < 2cm)Đồng/câyL22.000
16Cây Pơ mu, Re hương
-Cây trồng từ 15 năm trở lên, có:
Cây có D1.3 ≥ 50cm trở lênĐồng/câyA348.000
46cm ≤ D1.3 < 50cmĐồng/câyB274.000
41cm ≤ D1.3 < 46cmĐồng/câyC212.000
36cm ≤ D1.3 < 41cmĐồng/câyD159.000
TTLoại cây (Sản lượng, quy cách, chất lượng)Đơn vị tínhPhân loạiĐơn giá (đồng)
31cm ≤ D1.3 < 36cmĐồng/câyD115.000
26cm ≤ D1.3 < 31cmĐồng/câyE80.000
21cm ≤ D1.3 < 26cmĐồng/câyG52.000
-Cây trồng từ 10 năm đến dưới 15 năm (16cm ≤ D1.3 < 21cm)Đồng/câyH84.000
-Cây trồng từ 5 năm đến dưới 10 năm (9cm ≤ D1.3 < 16cm)Đồng/câyI77.000
-Cây trồng từ 2 năm đến dưới 5 năm (2cm ≤ Dgốc ≤ 9cm)Đồng/câyK65.000
-Cây trồng dưới 01 năm (Dgốc < 2cm)Đồng/câyL30.000
17Cây Sưa (Trắc thối)
-Cây trồng từ 10 năm trở lên, có:
D1.3 ≥ 50cmĐồng/câyA348.000
46cm ≤ D1.3 < 50cmĐồng/câyB274.000
41cm ≤ D1.3 < 46cmĐồng/câyC212.000
36cm ≤ D1.3 < 41cmĐồng/câyD159.000
31cm ≤ D1.3 < 36cmĐồng/câyD115.000
26cm ≤ D1.3 < 31cmĐồng/câyE80.000
21cm ≤ D1.3 < 26cmĐồng/câyG52.000
16cm ≤ D1.3 < 21cmĐồng/câyH30.000
-Cây trồng từ 6 năm đến dưới 10 năm (11cm ≤ D1.3 < 16cm)Đồng/câyI91.000
-Cây trồng từ 4 năm đến dưới 6 năm (7cm ≤ D1.3 < 11cm)Đồng/câyK86.000
-Cây trồng từ 2 năm đến dưới 4 năm (2cm ≤ Dgốc ≤ 6cm)Đồng/câyL67.000
-Cây trồng dưới 01 năm (Dgốc < 2cm)Đồng/câyN29.000
18Cây Lát hoa
-Cây trồng từ 10 năm trở lên, có:
D1.3 ≥ 50cmĐồng/câyA348.000
46cm ≤ D1.3 < 50cmĐồng/câyB274.000
41cm ≤ D1.3 < 46cmĐồng/câyC212.000
36cm ≤ D1.3 < 41cmĐồng/câyD159.000
31cm ≤ D1.3 < 36cmĐồng/câyD115.000
26cm ≤ D1.3 < 31cmĐồng/câyE80.000
21cm ≤ D1.3 < 26cmĐồng/câyG52.000
16cm ≤ D1.3 < 21cmĐồng/câyH30.000
-Cây trồng từ 6 năm đến dưới 10 năm (11cm ≤ D1.3 < 16cm)Đồng/câyI83.000
-Cây trồng từ 4 năm đến dưới 6 năm (8cm ≤ D1.3 < 11cm)Đồng/câyK78.000
-Cây trồng từ 2 năm đến dưới 4 năm (2cm ≤ Dgốc ≤ 6cm)Đồng/câyL62.000
TTLoại cây (Sản lượng, quy cách, chất lượng)Đơn vị tínhPhân loạiĐơn giá (đồng)
-Cây trồng dưới 01 năm (Dgốc < 2cm)Đồng/câyM29.000
19Cây cọ
Cây cao ≥ 8mCâyA130.000
Cây cao < 8mCâyB80.000
Dưới 5 tuổi, cao dưới 2,5 mCâyC50.000
Mới trồng 1 - 2 nămCâyD20.000

Ghi chú:

- Dgốc: là đường kính cây gỗ đo tại vị trí thân cây sát mặt đất.
- D1,3: là đường kính cây gỗ đo tại vị trí thân cây cách mặt đất 1,3m.

Phụ lục IV

Đơn giá bồi thường cây hoa, cây cảnh, cây dược liệu

Đơn giá bồi thường cây hoa, cây cảnh, cây dược liệu

(đơn theo Quyết định số 17/2024/QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)

TTLoại cây (Sản lượng, quy cách, chất lượng)Đơn vị tínhPhân loạiĐơn giá (đồng)
ICây hoa, cây cảnh
1Cây hoa, cây cảnh trồng dưới đất
-Loại thân gỗ, trồng đơn lẻ:
Cây có Đường kính gốc ≥ 20 cmcâyA1.120.000
10 cm ≤ Đường kính gốc < 20 cmcâyB580.000
5 cm ≤ Đường kính gốc < 10 cmcâyC170.000
2 cm ≤ Đường kính gốc < 5 cmcâyD65.000
Cây có Đường kính gốc < 2 cmcâyD30.000
-Loại thân mềm, dây leo, cây họ thân thảo, khóm, bụi:
Đường kính cây hoặc khóm ≥ 20 cmm²A65.000
Đường kính cây hoặc khóm < 20 cmm²B39.000
Mới trồng dưới 1 năm tuổim²C17.000
2Cây hoa, cây cảnh trồng trong chậu
Chậu có đường kính > 1mChậuA39.000
Chậu có 0,5 m < đường kính ≤ 1mChậuB26.000
Chậu có đường kính ≤ 0,5 mChậuC13.000
3Cây hoa hồng
Cây đang có nụ, cho thu hoạch (cây từ 3 năm tuổi trở lên, mỗi cây có 2 bông/lần)m²A93.200
Cây đang có nụ, cho thu hoạch (cây từ 2 năm tuổi, mỗi cây có 2 bông/lần)m²B60.800
Cây chưa cho thu hoạchm²C28.300
Cây mới trồng (chưa bén rễ, hồi xanh, chưa mọc mầm mới)m²D26.200
4Cây hoa cúc
Cây đang có nụ, cho thu hoạchm²A62.400
Cây chưa cho thu hoạchm²B22.400
Cây mới trồng (chưa bén rễ, hồi xanh, chưa mọc mầm mới)m²C20.800
5Cây hoa đồng tiền
Cây đang có nụ, cho thu hoạchm²A36.900
TTLoại cây (Sản lượng, quy cách, chất lượng)Đơn vị tínhPhân loạiĐơn giá (đồng)
Cây chưa cho thu hoạchm^{2}B6.900
Cây mới trồng (chưa bén rễ, hồi xanh, chưa mọc mầm mới)m^{2}C5.800
6Cây hoa Lay ơn
Cây đang có nụ, cho thu hoạchm^{2}A74.000
Cây chưa cho thu hoạchm^{2}B26.000
Cây mới trồng (chưa bén rễ, hồi xanh, mầm < 10cm)m^{2}C24.900
7Cây hoa Loa kèn
Cây đang có nụ, cho thu hoạchm^{2}A91.300
Cây chưa cho thu hoạchm^{2}B21.300
Cây mới trồng (chưa bén rễ, hồi xanh, mầm < 10cm)m^{2}C18.800
8Cây hoa Thược được
Cây đang có nụ, cho thu hoạchm^{2}A65.800
Cây chưa cho thu hoạchm^{2}B5.800
Cây mới trồng (chưa bén rễ, hồi xanh, mầm < 5cm)m^{2}C3.700
9Cây trồng làm hàng rào (xương rồng, ô rô, râm bụt, ...)
Loại xanh tốtmA19.500
Loại mới trồng dưới 1 nămmB13.000
10Cây trứng cá
Cây có Đường kính gốc > 25cmcâyA180.000
Cây có 10cm ≤ Đường kính gốc ≤ 25cmcâyB160.000
Cây có 5cm ≤ Đường kính gốc < 10cmcâyC130.000
Cây có 2cm ≤ Đường kính gốc < 5cmcâyD80.000
Cây mới trồng từ 3 tháng đến dưới 1 năm tuổi, Đường kính gốc < 2 cmcâyĐ40.000
IICây được liệu
1Cây Nghệ, Gừngm^{2}-13.000
2Cây Xuyên khungm^{2}-9.000
3Cây Cà gai leom^{2}-10.500
4Cây Ý dĩm^{2}-8.000
5Cây Ngũ gia bìm^{2}7.500
6Cây Giáo cổ lamm^{2}60.000
7Cây Hoài sơnm^{2}45.000
8Cây Thảo quảm^{2}9.000
9Cây Bạch truậtm^{2}15.000
10Cây Cát cánhm^{2}19.000
TTLoại cây (Sản lượng, quy cách, chất lượng)Đơn vị tínhPhân loạiĐơn giá (đồng)
11Cây Sảm^{2}6.000
12Cây Xuyên tâm liênm^{2}30.000
13Cây Khôi tía, Dương quy, Sa Nhân tím, Cát Sâm, Kim Tiền Thảo, Huyết dụ, Mía đỏ, Đinh lăngm^{2}24.000
Giai đoạn trên 2 năm đến thu hoạchm^{2}A57.600
Giai đoạn từ 1 năm đến 2 năm tuổim^{2}B27.200
Giai đoạn từ mới trồng đến dưới 1 năm tuổim^{2}C23.400
14Cây Xạ đen
Cây trên 3 năm tuổim^{2}A9.000
Cây từ 6 tháng đến dưới 3 năm tuổim^{2}B3.600
Cây từ mới trồng đến dưới 6 tháng tuổim^{2}C2.300
15Cây Mạch môn
Cây trên 3 năm tuổim^{2}A40.000
Cây từ 6 tháng đến dưới 3 năm tuổim^{2}B27.700
Cây từ mới trồng đến dưới 6 tháng tuổim^{2}C26.500
16Cây Nhàu
Cây trồng trên 5 năm tuổi, sản lượng quả ổn định > 20 kg quả/cây/nămcâyA244.000
Cây trồng trên 3 năm tuổi đến dưới 5 năm, sản lượng quả ổn định > 10 kg quả/cây/nămcâyB170.000
Cây trồng trên 2 năm đến 3 năm tuổi, cây bắt đầu cho thu hoạch quả, sản lượng quả < 5 kg quả/cây/nămcâyC115.000
Cây mới trồng, cây chưa cho thu hoạch quảcâyD52.000
Phụ lục V

Đơn giá bồi thường vật nuôi là thủy sản

Đơn giá bồi thường vật nuôi là thủy sản

(Kèm theo Quyết định số 17/2024/QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)

TTLoài Thủy sảnĐơn vị tínhPhân loạiĐơn giá
1Cá Rô phi đơn tính, Cá Diêu hồng
Trọng lượng ≥ 0,7 kgĐồng/kgA4.000
0,2 kg ≤ Trọng lượng < 0,7 kgĐồng/kgB16.000
Trọng lượng < 0,2kgĐồng/kgC28.000
2Cá Trắm cỏ
Trọng lượng ≥ 2,0 kgĐồng/kgA7.000
1,0 kg ≤ Trọng lượng < 2,0 kgĐồng/kgB28.000
Trọng lượng < 1,0 kgĐồng/kgC50.000
3Cá Trắm đen
Trọng lượng ≥ 5,0 kgĐồng/kgA15.000
1,0 kg ≤ Trọng lượng < 5,0 kgĐồng/kgB60.000
Trọng lượng < 1,0 kgĐồng/kgC105.000
4Cá Chép
Trọng lượng ≥ 0,7 kgĐồng/kgA7.000
0,2 kg ≤ Trọng lượng < 0,7 kgĐồng/kgB28.000
Trọng lượng < 0,2 kgĐồng/kgC50.000
5Cá Mè, Cá Trôi, Cá Chim trắng
Trọng lượng ≥ 2,0 kgĐồng/kgA3.500
0,5 kg ≤ Trọng lượng < 2,0 kgĐồng/kgB14.000
Trọng lượng < 0,5 kgĐồng/kgC25.000
6Cá Tầm
Trọng lượng ≥ 2,0 kgĐồng/kgA30.000
0,5 kg ≤ Trọng lượng < 2,0 kgĐồng/kgB120.000
Trọng lượng < 0,5 kgĐồng/kgC210.000
7Cá Hồi
Trọng lượng ≥ 1,5 kgĐồng/kgA40.000
0,5 kg ≤ Trọng lượng < 1,5 kgĐồng/kgB160.000
Trọng lượng < 0,5 kgĐồng/kgC280.000
8Cá Nheo Mỹ
Trọng lượng ≥ 2,0 kgĐồng/kgA12.000
0,5 kg ≤ Trọng lượng < 2,0 kgĐồng/kgB48.000
Trọng lượng < 0,5 kgĐồng/kgC84.000
TTLoài Thủy sảnĐơn vị tínhPhân loạiĐơn giá
9Cá Bồng
Trọng lượng ≥ 5,0 kgĐồng/kgA30.000
1,0 kg ≤ Trọng lượng < 5,0 kgĐồng/kgB120.000
Trọng lượng < 1,0 kgĐồng/kgC210.000
10Cá Trê
Trọng lượng ≥ 3,0 kgĐồng/kgA4.500
0,5 kg ≤ Trọng lượng < 3,0 kgĐồng/kgB18.000
Trọng lượng < 0,5 kgĐồng/kgC32.000
11Ba ba gai
Trọng lượng ≥ 2,0 kgĐồng/kgA40.000
0,5 kg ≤ Trọng lượng < 2,0 kgĐồng/kgB160.000
Trọng lượng < 0,5 kgĐồng/kgC280.000
12Ba ba hoa
Trọng lượng ≥ 1,0 kgĐồng/kgA20.000
0,2 kg ≤ Trọng lượng < 1,0 kgĐồng/kgB80.000
Trọng lượng < 0,2 kgĐồng/kgC140.000
13Ếch
Trọng lượng ≥ 0,2 kgĐồng/kgA10.000
0,05 kg ≤ Trọng lượng < 0,2 kgĐồng/kgB40.000
Trọng lượng < 0,05 kgĐồng/kgC70.000
14Lươn
Trọng lượng ≥ 0,2 kgĐồng/kgA15.000
0,05 kg ≤ Trọng lượng < 0,2 kgĐồng/kgB60.000
Trọng lượng < 0,05 kgĐồng/kgC105.000
Phụ lục VI

Đơn giá bồi thường vật nuôi là thuỷ sản giống

Đơn giá bồi thường vật nuôi là thuỷ sản giống

(Kèm theo Quyết định số 17/2024/QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)

TTLoài thủy sản (Chiều dài, trọng lượng)Đơn vị tínhPhân loạiĐơn giá
1Cá Rô phi đơn tính, Cá Diêu hồng
1,5cm ≤ chiều dài ≤ 2,5cm; 0,06g ≤ trọng lượng ≤ 0,08gĐồng/kgA200.000
2,5cm < chiều dài ≤ 6 cm; 0,08g < trọng lượng ≤ 12 gĐồng/kgB150.000
2Cá Trắm cỏ
2,5cm ≤ chiều dài ≤ 3,0 cm; 0,5g ≤ trọng lượng ≤ 0,7gĐồng/kgA64.000
3,0cm < chiều dài ≤ 15 cm; 0,7g < trọng lượng ≤ 45gĐồng/kgB60.000
3Cá Trắm đen
3,0cm ≤ chiều dài ≤ 3,5 cm; 0,4g ≤ trọng lượng ≤ 0,6gĐồng/kgA200.000
3,5cm < chiều dài ≤ 15 cm; 0,6g < trọng lượng ≤ 40gĐồng/kgB125.000
4Cá Chép
2,5cm ≤ chiều dài ≤ 3,0 cm; 0,6g ≤ trọng lượng ≤ 1gĐồng/kgA80.000
3,0cm < chiều dài ≤ 10 cm; 1,0g < trọng lượng ≤ 20gĐồng/kgB70.000
5Cá Mè
2,5cm ≤ chiều dài ≤ 3,5 cm; 0,2g ≤ trọng lượng ≤ 0,5gĐồng/kgA40.000
3,5cm < chiều dài ≤ 15 cm; 0,5g < trọng lượng ≤ 30gĐồng/kgB30.000
6Cá Tầm
7,5cm ≤ chiều dài < 11,6 cm; 2,5g ≤ trọng lượng ≤ 4,8gĐồng/kgA1.600.000
chiều dài ≥ 11,6 cm; trọng lượng ≥ 4,8gĐồng/kgB1.000.000
7Cá Hồi
3,0cm ≤ chiều dài < 7 cm; 0,6g ≤ trọng lượng ≤ 5,1gĐồng/kgA1.600.000
chiều dài ≥ 7 cm; trọng lượng ≥ 5,1gĐồng/kgB1.000.000
8Cá Nheo Mỹ
0,6cm ≤ chiều dài ≤ 3 cm; trọng lượng < 0,3gĐồng/kgA200.000
3cm < chiều dài ≤ 8 cm; 0,3g ≤ trọng lượng ≤ 5gĐồng/kgB100.000
9Cá Trôi
2,5cm ≤ chiều dài ≤ 3cm; 0,4g ≤ trọng lượng ≤ 0,5gĐồng/kgA50.000
3cm < chiều dài ≤ 10 cm; 0,5g < trọng lượng ≤ 20gĐồng/kgB40.000
10Cá Chim trắng
0,7cm ≤ chiều dài ≤ 2,5 cm; trọng lượng < 0,8gĐồng/kgA60.000
2,5cm < chiều dài ≤ 7 cm; 0,8g ≤ trọng lượng ≤ 12gĐồng/kgB50.000
TTLoài thủy sản (Chiều dài, trọng lượng)Đơn vị tínhPhân loạiĐơn giá
11Cá Bồng
0,9cm ≤ chiều dài ≤ 3 cm; trọng lượng < 0,7gĐồng/kgA800.000
3cm < chiều dài ≤ 7 cm; 0,7g ≤ trọng lượng ≤ 6gĐồng/kgB250.000
12Cá Trê
0,7cm ≤ chiều dài ≤ 6 cm; trọng lượng < 5gĐồng/kgA400.000
6cm < chiều dài ≤ 12 cm; 5g ≤ trọng lượng ≤ 30gĐồng/kgB50.000
13Ba ba gai
2,5cm ≤ chiều dài < 6 cm; 7g ≤ trọng lượng < 30gĐồng/kgA6.400.000
6cm ≤ chiều dài < 12 cm; 30g ≤ trọng lượng < 100gĐồng/kgB1.750.000
12cm ≤ chiều dài ≤ 15cm; 100g ≤ trọng lượng ≤ 120gĐồng/kgC500.000
14Ba ba hoa
2cm ≤ chiều dài < 4 cm; 3g ≤ trọng lượng < 15gĐồng/kgA680.000
4cm ≤ chiều dài < 8 cm; 15g ≤ trọng lượng < 80gĐồng/kgB500.000
8cm ≤ chiều dài ≤ 12cm; 80g ≤ trọng lượng ≤ 100gĐồng/kgC175.000
15Ếch
Chiều dài ≤ 5 cm; Trọng lượng ≤ 5gĐồng/kgA500.000
16Lươn
2,1cm ≤ chiều dài ≤ 7,0 cm; trọng lượng < 0,25gĐồng/kgA1.600.000
7cm < chiều dài ≤ 16 cm; 0,25g ≤ trọng lượng ≤ 3gĐồng/kgB1.000.000
Phụ lục VII

Đơn giá bồi thường di chuyển vật nuôi là thủy sản (tính cho 100kg thủy sản)

Đơn giá bồi thường di chuyển vật nuôi là thủy sản (tính cho 100kg thủy sản)

(Kèm theo Quyết định số 17 /2024/QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)

STTNội dungĐơn giá (Đồng/100kg)
1Ba ba bố mẹ1.440.000
2Cá bố mẹ1.780.000
Phụ lục VIII

Đơn giá bồi thường di chuyển cây giống trong bầu

Đơn giá bồi thường di chuyển cây giống trong bầu

(Kèm theo Quyết định số 17 /2024/QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)

TTDanh mụcĐơn vị tínhKích cỡ bầu tối thiểu (cm)Đơn giá (đồng)
1Cây giống chè giâm cành (Lai LDP1, LDP2, Bát Tiên, Phúc Vân Tiên, Kim Tuyên, Trung du, Shan)Bầu10 x 15270
2Cây giống chè Shan gieo hạtBầu10 x 15320
3Cây giống cây ăn quả lâu nămBầu10 x 151.216
4Bầu gieo ươm các loại cây: Lát, Sấu, Muồng, Sưa, Thông, Tô Hạp, Vối thuốc, Sa Mộc, Chắp tayBầu10 x 15390
5Bầu gieo ươm các loại cây: Dổi, Pơ mu, Re, Lim, Trám, Sấu, Tếch, Sao đen, Gió bầuBầu10 x 15590
6Bầu gieo ươm các loại cây: quế, keo, bạch đàn, mỡ, xoan, bồ đềBầu7 x 10212
Mục lục Bấm để đi tới điều