Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. — Quyết định 17/2017/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/10/2022
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 04/10/2022
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 29/2022/QĐ-UBND · 04/10/2022
Dòng đời phiên bản
2 phiên bản · 9 năm
04/10/202229/2022/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem
01/09/2017Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 17/2017/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
Điều 2
Điều 3
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Mục đích, nguyên tắc phối hợp
Điều 4. Giải thích từ ngữ
Điều 5. Đối tượng áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
Điều 6. Quản lý người nghiện ma túy trong thời gian làm thủ tục áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
Điều 7. Thẩm quyền quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
Chương II — QUY TRÌNH PHỐI HỢP LẬP HỒ SƠ ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHIỆN MA TÚY KHÔNG CÓ NƠI CƯ TRÚ ỔN ĐỊNH
Điều 8. Lập hồ sơ và đưa người nghiện ma túy không có nơi cư trú ổn định vào Cơ sở cai nghiện để quản lý (thời hạn thực hiện 24 giờ)
Điều 9. Thẩm quyền, quy trình xác định người nghiện ma túy
Điều 10. Xác minh, thu thập tài liệu và thông báo về việc lập hồ sơ (thời hạn thực hiện 45 ngày)
Điều 11. Kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ (thời hạn thực hiện 05 ngày)
Điều 12. Xem xét, quyết định việc chuyển hồ sơ sang Tòa án (thời hạn thực hiện 05 ngày, trường hợp có yêu cầu bổ sung tài liệu là 08 ngày)
Điều 13. Xử lý một số trường hợp phát sinh trong quá trình lập hồ sơ
Chương III — QUY TRÌNH PHỐI HỢP LẬP HỒ SƠ ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHIỆN MA TÚY CÓ NƠI CƯ TRÚ ỔN ĐỊNH
Điều 14. Lập hồ sơ và giao người nghiện ma túy có nơi cư trú ổn định cho gia đình quản lý (thời hạn thực hiện 30 ngày)
Điều 15. Thông báo về việc lập hồ sơ (thời hạn thực hiện 05 ngày)
Điều 16. Kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ (thời hạn thực hiện 05 ngày)
Điều 17. Xem xét, quyết định việc chuyển hồ sơ sang Tòa án (thời hạn thực hiện 05 ngày, trường hợp có yêu cầu bổ sung tài liệu là 08 ngày)
Điều 18. Xử lý một số trường hợp phát sinh trong quá trình lập hồ sơ
Chương IV — ĐIỀU KIỆM ĐẢM BẢO THỰC HIỆN VÀ TRÁCH NHIỆM THI HÀNH
Điều 19. Kinh phí thực hiện
Điều 20. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
Điều 21. Trách nhiệm của Sở Tư pháp
Điều 22. Trách nhiệm của Sở Y tế
Điều 23. Trách nhiệm của Công an tỉnh
Điều 24. Trách nhiệm của Sở Nội vụ
Điều 25. Trách nhiệm của Sở Tài chính
Điều 26. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư
Điều 27. Trách nhiệm của UBND cấp huyện
Điều 28. Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các hội, đoàn thể có liên quan phối hợp thực hiện
Điều 29. Chế độ báo cáo và sửa đổi, bổ sung Quy chế
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy