vanban.org

Điều 14. Lập hồ sơ và giao người nghiện ma túy có nơi cư trú ổn định cho gia đình quản lý (thời hạn thực hiện 30 ngày) — Quyết định 17/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/10/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/10/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 29/2022/QĐ-UBND · 04/10/2022
Bình Dương Ban hành 03/08/2017 Hiệu lực 01/09/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 17/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 17/2017/QĐ-UBND
04/10/202229/2022/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/09/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2017/QĐ-UBND › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Lập hồ sơ và giao người nghiện ma túy có nơi cư trú ổn định cho gia đình quản lý (thời hạn thực hiện 30 ngày)

1. Khi phát hiện người sử dụng ma túy trái phép, Công an cấp xã nơi người có hành vi vi phạm lập biên bản về hành vi sử dụng ma túy trái phép của người đó (trường hợp vi phạm quả tang) hoặc phối hợp cơ sở y tế xét nghiệm người đó có bị dương tính với chất ma túy (trường hợp không vi phạm quả tang) và tiến hành xác minh, thu thập tài liệu, lập hồ sơ theo quy định.

2. Ngay khi hoàn thành việc lập hồ sơ (hồ sơ ban đầu), Công an cấp xã trình Chủ tịch UBND cùng cấp ban hành Quyết định giao cho gia đình quản lý người nghiện ma túy trong thời gian làm thủ tục áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc (theo Mẫu 14 kèm theo Quy chế này) và gửi ngay Quyết định này đến gia đình nhận quản lý, người được quản lý để thực hiện.

Hồ sơ ban đầu trình Chủ tịch UBND cấp xã gồm:

- Biên bản vi phạm hành chính về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy (theo Mẫu 01 kèm theo Quy chế này) hoặc Phiếu xét nghiệm có kết quả dương tính với chất ma túy tại thời điểm lập hồ sơ;

- Bản tường trình của người vi phạm về hành vi sử dụng ma túy trái phép hoặc của người đại diện hợp pháp của họ; (theo Mẫu 02 kèm theo Quy chế này)

- Bản tóm tắt lý lịch của người vi phạm (theo Mẫu 03 kèm theo Quy chế này)

- Các tài liệu khác liên quan đến người vi phạm (nếu có).

3. Sau khi bàn giao người nghiện ma túy cho gia đình quản lý, cơ quan lập hồ sơ tiếp tục tiến hành xác minh, thu thập các tài liệu để hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

4. Hồ sơ đối với người nghiện ma túy có nơi cư trú ổn định gồm:

a) Các tài liệu quy định tại Khoản 2 Điều này;

b) Tài liệu chứng minh về tuổi của người nghiện ma túy (việc xác định độ tuổi của người bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 81/2013/NĐ-CP của Chính phủ);

c) Bản sao Giấy chứng nhận đã chấp hành xong quyết định giáo dục tại xã, phường, thị trấn (theo Mẫu 15 kèm theo Quy chế này) đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 5 Quy chế này hoặc bản sao Quyết định chấm dứt thi hành quyết định giáo dục tại xã, phường, thị trấn (theo Mẫu 16 kèm theo Quy chế này) đối với trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 5 Quy chế này (Quyết định chấm dứt thi hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn do Chủ tịch UBND cấp xã đã ra quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn thực hiện sau khi người được giáo dục đã chấp hành ít nhất 1/2 thời gian giáo dục tại xã, phường, thị trấn mà không tiến bộ, tiếp tục thực hiện hành vi vi phạm thuộc trường hợp bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc).