Điều 10. Xác minh, thu thập tài liệu và thông báo về việc lập hồ sơ (thời hạn thực hiện 45 ngày)
1. Sau khi bàn giao người nghiện ma túy cho Cơ sở cai nghiện, trong thời hạn 40 ngày, cơ quan lập hồ sơ tiếp tục tiến hành xác minh tình trạng cư trú của người vi phạm, thu thập tài liệu để hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
2. Hồ sơ đối với người nghiện ma túy không có nơi cư trú ổn định gồm:
a) Các tài liệu quy định tại Khoản 2 Điều 8 Quy chế này;
b) Tài liệu chứng minh về tuổi của người nghiện ma túy (việc xác định độ tuổi của người bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 81/2013/NĐ-CP của Chính phủ);
c) Phiếu trả lời kết quả về xác định tình trạng nghiện ma túy; (theo Mẫu 07 kèm theo Quy chế này)
d) Tài liệu xác định người nghiện ma túy không có nơi cư trú ổn định (Văn bản trả lời của Công an cấp xã nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú của người nghiện ma túy xác nhận đối tượng không thường xuyên sinh sống tại nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú. Trường hợp không có văn bản trả lời thì phải có giấy tờ chứng minh cơ quan lập hồ sơ đã gửi yêu cầu xác minh – theo Mẫu 08 kèm theo Quy chế này hoặc các tài liệu khác xác định người nghiện ma túy không có nơi cư trú ổn định).
3. Ngay khi hoàn thành việc lập hồ sơ theo quy định tại Khoản 2 Điều này, cơ quan lập hồ sơ photo 01 bộ hồ sơ kèm theo Thông báo bằng văn bản về việc lập hồ sơ (theo Mẫu 09 kèm theo Quy chế này) và phối hợp với Cơ sở cai nghiện gửi cho người nghiện ma túy đang quản lý tại Cơ sở cai nghiện hoặc người đại diện hợp pháp của họ được đọc và ghi chép hồ sơ (có lập biên bản giao nhận Thông báo kèm hồ sơ photo cho đối tượng).
4. Thời gian đọc hồ sơ: 05 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo.