vanban.org

Điều 6. Lập, sửa đổi, bổ sung, giải mật danh mục bí mật Nhà nước — Quyết định 17/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/01/2022 Thay thế: 45/2021/QĐ-UBND · 31/12/2021
Bến Tre Ban hành 22/03/2017 Hiệu lực 03/04/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 45/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 45/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 17/2017/QĐ-UBND
10/01/202245/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 03/04/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Lập, sửa đổi, bổ sung, giải mật danh mục bí mật Nhà nước

1. Căn cứ quy định tại các Điều 5, 6 và 7 của Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước, thủ trưởng các cơ quan, tổ chức trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình tổ chức đối chiếu để xác định phạm vi bí mật Nhà nước độ Tuyệt mật, Tối mật, Mật của cơ quan, đơn vị, báo cáo theo hệ thống dọc đến người đứng đầu cơ quan, tổ chức ở Trung ương và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (Công an tỉnh - Thường trực Ban chỉ đạo công tác bảo vệ bí mật Nhà nước tỉnh) để tập hợp, xem xét lập danh mục bí mật Nhà nước theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 33/2002/NĐ-CP. Trên cơ sở đề xuất của các cơ quan, tổ chức, Công an tỉnh giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ và Bộ Công an phê duyệt.

2. Vào ngày 31/10 hàng năm, các cơ quan, tổ chức báo cáo Công an tỉnh (qua Phòng An ninh chính trị nội bộ) các trường hợp danh mục bí mật Nhà nước không còn phù hợp, cần thay đổi độ mật, cần giải mật hoặc xác định những nội dung mới cần được bảo mật để Công an tỉnh làm thủ tục trình cấp có thẩm quyền quyết định sửa đổi, bổ sung danh mục bí mật Nhà nước hoặc thay đổi độ mật, giải mật danh mục bí mật Nhà nước của các cơ quan, tổ chức.