vanban.org

Điều 5 — Pháp lệnh số 30/2000/PL-UBTVQH10 Bảo vệ bí mật Nhà nước

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2020
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Ban hành 28/12/2000 Hiệu lực 01/04/2001 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời pháp lệnh · 4 phiên bản · 74 năm
Pháp lệnh số 30/2000/PL-UBTVQH10 Bảo vệ bí mật Nhà nước · 30/2000/PL-UBTVQH10
01/07/202029/2018/QH14Sửa đổi Đang xem 01/04/2001Bản gốcThay thế
Pháp lệnh số Không số Bảo vệ Bí mật Nhà nước 1991
Sắc lệnh số 69/SL Về việc đặt chế độ giữ gìn bí mật quốc gia 1951 · 69/SL
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Pháp lệnh 30/2000/PL-UBTVQH10 › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5

Bí mật nhà nước trong phạm vi sau đây thuộc độ Tuyệt mật:

1. Chiến lược an ninh quốc gia; kế hoạch phòng thủ đất nước; kế hoạch động viên đối phó với chiến tranh; các loại vũ khí, phương tiện có ý nghĩa quyết định khả năng phòng thủ đất nước;

2. Các chủ trương, chính sách về đối nội, đối ngoại của Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam không công bố hoặc chưa công bố.

Những tin của nước ngoài hoặc của các tổ chức quốc tế chuyển giao cho Việt Nam mà Chính phủ xác định thuộc độ Tuyệt mật;

3. Tổ chức và hoạt động tình báo, phản gián do Chính phủ quy định;

4. Mật mã quốc gia;

5. Dự trữ chiến lược quốc gia; các số liệu dự toán, quyết toán ngân sách nhà nước về những lĩnh vực chưa công bố; kế hoạch phát hành tiền, khóa an toàn của từng mẫu tiền và các loại giấy tờ có giá trị như tiền; phương án, kế hoạch thu đổi tiền chưa công bố;

6. Khu vực, địa điểm cấm; tin, tài liệu khác mà Chính phủ xác định thuộc độ Tuyệt mật.