vanban.org

Điều 4. Thành lập bộ phận bảo vệ bí mật Nhà nước — Quyết định 17/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/01/2022 Thay thế: 45/2021/QĐ-UBND · 31/12/2021
Bến Tre Ban hành 22/03/2017 Hiệu lực 03/04/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 45/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 45/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 17/2017/QĐ-UBND
10/01/202245/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 03/04/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Thành lập bộ phận bảo vệ bí mật Nhà nước

1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm thành lập Tổ bảo vệ bí mật Nhà nước tại đơn vị mình; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thành lập Ban chỉ đạo công tác bảo vệ bí mật Nhà nước tại địa phương mình.

2. Bộ phận bảo vệ bí mật Nhà nước có các nhiệm vụ sau:

a) Giúp thủ trưởng cơ quan, tổ chức triển khai, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và báo cáo kết quả thực hiện công tác bảo vệ bí mật Nhà nước;

b) Đề xuất xây dựng và ban hành các quy định, nội quy có liên quan đến công tác bảo vệ bí mật Nhà nước, xác định khu vực, địa điểm thuộc phạm vi bí mật Nhà nước và các bộ phận quan trọng, thiết yếu;

c) Đề xuất lập danh mục, rà soát, sửa đổi, bổ sung đối với các danh mục bí mật Nhà nước và việc thay đổi độ mật, giải mật đối với các tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước; bố trí cán bộ đủ tiêu chuẩn làm công tác bảo vệ bí mật Nhà nước;

d) Tham mưu giúp thủ trưởng cơ quan, tổ chức đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị và các phương tiện kỹ thuật phục vụ có hiệu quả công tác bảo vệ bí mật Nhà nước.