vanban.org

Điều 21. Trách nhiệm, quyền hạn của Sở Tài nguyên và Môi trường — Quyết định 17/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/11/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/11/2022 Thay thế: 17/2022/QĐ-UBND · 17/10/2022
Kiên Giang Ban hành 23/05/2016 Hiệu lực 02/06/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 17/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 17/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 17/2016/QĐ-UBND
01/11/202217/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 02/06/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 23/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 23/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2016/QĐ-UBND › Chương V › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Trách nhiệm, quyền hạn của Sở Tài nguyên và Môi trường

Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, cụ thể như sau:

1. Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và thực hiện quy hoạch tài nguyên nước, kế hoạch điều tra cơ bản, điều hòa, phân phối tài nguyên nước.

2. Lập và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để công bố vùng phải đăng ký khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Điều 4 và Điều 5 Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 5 năm 2014.

3. Hướng dẫn, tiếp nhận và thẩm định hồ sơ cấp giấy phép hoạt động tài nguyên nước trình Ủy ban nhân dân tỉnh: Cấp, cấp lại, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ hiệu lực và thu hồi giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước, hành nghề khoan nước dưới đất với quy mô vừa và nhỏ; thực hiện việc thu phí và lệ phí về tài nguyên nước; thẩm định tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước theo quy định của pháp luật; hướng dẫn việc đăng ký khai thác, sử dụng tài nguyên nước; thanh tra, kiểm tra các hoạt động về tài nguyên nước theo quy định của pháp luật.

4. Khoanh định vùng cấm, vùng hạn chế, vùng đăng ký khai thác nước dưới đất, vùng cần bổ sung nhân tạo nước dưới đất và công bố dòng chảy tối thiểu, ngưỡng khai thác nước dưới đất theo thẩm quyền, khu vực cấm, khu vực tạm thời cấm khai thác cát, sỏi và các khoáng sản khác trên sông; lập danh mục hồ, ao, đầm phá không được san lấp.

5. Xây dựng, quản lý hệ thống giám sát hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước đối với lưu vực sông nội tỉnh. Tổng hợp tình hình khai thác, sử dụng nước, các nguồn thải vào nguồn nước trên địa bàn; lập danh mục các nguồn nước bị ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt.

6. Tổng hợp tình hình khai thác, sử dụng tài nguyên nước, các nguồn thải vào nguồn nước, các giếng khoan không sử dụng trên địa bàn tỉnh; lập danh mục các nguồn nước bị ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt; lập danh bạ và phân loại các giếng khoan không sử dụng cần phải trám lấp theo quy định để phòng, chống nhiễm bẩn nguồn nước dưới đất; có kế hoạch tổ chức thực hiện trám lấp đối với các giếng khoan không sử dụng nhưng không xác định được chủ giếng; hướng dẫn, kiểm tra việc trám lấp giếng khoan không sử dụng theo quy định của pháp luật.

7. Tổ chức thực hiện các hoạt động điều tra cơ bản, giám sát tài nguyên nước theo phân cấp; kiểm kê, thống kê, lưu trữ số liệu tài nguyên nước trên địa bàn; báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường kết quả điều tra cơ bản tài nguyên nước, tình hình quản lý, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra trên địa bàn.