vanban.org

Điều 16. Các trường hợp khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước, hành nghề khoan nước dưới đất phải xin phép — Quyết định 17/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/11/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/11/2022 Thay thế: 17/2022/QĐ-UBND · 17/10/2022
Kiên Giang Ban hành 23/05/2016 Hiệu lực 02/06/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 17/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 17/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 17/2016/QĐ-UBND
01/11/202217/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 02/06/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 23/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 23/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2016/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Các trường hợp khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước, hành nghề khoan nước dưới đất phải xin phép

1. Ủy ban nhân dân tỉnh cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ hiệu lực, thu hồi giấy phép, cấp lại giấy phép và cho phép chuyển nhượng quyền khai thác về hoạt động tài nguyên nước và hành nghề khoan nước dưới đất trong các trường hợp cụ thể sau:

a) Thăm dò, khai thác nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng trên 10m3/ngày đêm đến nhỏ hơn 3.000m³/ngày đêm;

b) Khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản với lưu lượng trên 0,1m3/giây đến nhỏ hơn 02m³/giây;

c) Khai thác, sử dụng nước mặt cho các mục đích khác với lưu lượng trên 100m3/ngày đêm đến nhỏ hơn 50.000m³/ngày đêm;

d) Khai thác, sử dụng nước biển cho mục đích sản xuất, kinh doanh, dịch vụ với lưu lượng trên 10.000m3/ngày đêm đến nhỏ hơn 100.000m3/ngày đêm; trừ trường hợp khai thác, sử dụng nước nước biển phục vụ các hoạt động trên biển, đảo;

đ) Xả nước thải với lưu lượng trên 10.000m3 đến nhỏ hơn 30.000m³/ngày đêm đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản;

e) Xả nước thải với lưu lượng trên 5m3/ngày đêm đến nhỏ hơn 3.000m³/ngày đêm đối với hoạt động khác. Xả nước thải với lưu lượng không vượt quá 5m3/ngày đêm đối với các hoạt động khác nhưng thuộc các trường hợp phải xin cấp giấy phép theo quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 15 Quy định này;

g) Hành nghề khoan nước dưới đất có quy mô vừa và nhỏ.

2. Thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất, khai thác, sử dụng nước mặt, xả nước thải vào nguồn nước vượt quá quy định tại Điểm a, b, c, d, đ, e, g, Khoản 1 Điều này thuộc thẩm quyền của Bộ Tài nguyên và Môi trường.