Điều 16. Các trường hợp khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước, hành nghề khoan nước dưới đất phải xin phép
1. Ủy ban nhân dân tỉnh cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ hiệu lực, thu hồi giấy phép, cấp lại giấy phép và cho phép chuyển nhượng quyền khai thác về hoạt động tài nguyên nước và hành nghề khoan nước dưới đất trong các trường hợp cụ thể sau:
a) Thăm dò, khai thác nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng trên 10m3/ngày đêm đến nhỏ hơn 3.000m³/ngày đêm;
b) Khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản với lưu lượng trên 0,1m3/giây đến nhỏ hơn 02m³/giây;
c) Khai thác, sử dụng nước mặt cho các mục đích khác với lưu lượng trên 100m3/ngày đêm đến nhỏ hơn 50.000m³/ngày đêm;
d) Khai thác, sử dụng nước biển cho mục đích sản xuất, kinh doanh, dịch vụ với lưu lượng trên 10.000m3/ngày đêm đến nhỏ hơn 100.000m3/ngày đêm; trừ trường hợp khai thác, sử dụng nước nước biển phục vụ các hoạt động trên biển, đảo;
đ) Xả nước thải với lưu lượng trên 10.000m3 đến nhỏ hơn 30.000m³/ngày đêm đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản;
e) Xả nước thải với lưu lượng trên 5m3/ngày đêm đến nhỏ hơn 3.000m³/ngày đêm đối với hoạt động khác. Xả nước thải với lưu lượng không vượt quá 5m3/ngày đêm đối với các hoạt động khác nhưng thuộc các trường hợp phải xin cấp giấy phép theo quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 15 Quy định này;
g) Hành nghề khoan nước dưới đất có quy mô vừa và nhỏ.
2. Thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất, khai thác, sử dụng nước mặt, xả nước thải vào nguồn nước vượt quá quy định tại Điểm a, b, c, d, đ, e, g, Khoản 1 Điều này thuộc thẩm quyền của Bộ Tài nguyên và Môi trường.