vanban.org

Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tối thiểu để tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/03/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/03/2016 Thay thế: 05/2016/QĐ-UBND · 01/03/2016
Cao Bằng Ban hành 08/07/2015 Hiệu lực 18/07/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 26/2017/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2017 · 26/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2017/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2017 · 04/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2016/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2016 · 05/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tối thiểu để tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 17/2015/QĐ-UBND
11/03/201605/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 18/07/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 23/2014/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 11/03/2016 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17 /2015/QĐ-UBND

Cao Bằng, ngày 08 tháng 7 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Bảng giá tối thiểu để tính thuế tài nguyên
trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Quản lý Thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý Thuế ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 ngày 5 tháng 2010 của Chính phủ, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 203/2013/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;

Căn cứ Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23 ngày 7 tháng 2010 của Bộ Tài chính, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 ngày 5 tháng 2010 của Chính phủ, quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Thuế tài nguyên;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 855/TTr-STNMT ngày 27 tháng 5 năm 2015;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá tối thiểu để tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

1. Giá tính thuế tài nguyên quy định tại Quyết định này là cơ sở để các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thiên nhiên trên địa bàn tỉnh Cao Bằng thực hiện việc đăng ký, kê khai, nộp thuế tài nguyên và là cơ sở để cơ quan thuế tính toán, xác định mức thu, quản lý thu thuế tài nguyên.

2. Trường hợp giá bán thực tế (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) các loại tài nguyên ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp cao hơn giá quy định tại Quyết định này, thì giá tính thuế tài nguyên tính theo giá ghi trên hóa đơn; trường hợp giá bán thực tế thấp hơn giá quy định tại Quyết định này, thì giá tính thuế tài nguyên áp dụng theo Bảng giá quy định tại Quyết định này.

3. Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên không bán ra; tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên cho Tập đoàn, Tổng Công ty, Công ty để tập trung một đầu mối tiêu thụ theo hợp đồng thoả thuận giữa các bên thì áp dụng giá tính thuế tài nguyên theo Bảng giá quy định tại Quyết định này.

Điều 2. Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, Thành phố và các cơ quan liên quan có trách nhiệm theo dõi giá bán các loại tài nguyên trên thị trường. Trường hợp giá bán các loại tài nguyên có biến động tăng hoặc giảm 20% trở lên so với giá quy định tại Quyết định này hoặc trường hợp bổ sung danh mục tài nguyên thì báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường và Sở Tài chính) xem xét, điều chỉnh Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND ngày 12/8/2014 của UBND tỉnh Cao Bằng ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Công Thương, Sở Xây dựng; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, Thành phố và các tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác tài nguyên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bảng giá tối thiểu để tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
(Ban hành kèm theo Quyết định số 17 /2015/QĐ-UBND ngày 08/7/2015
của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng) 4

T TLoại tài nguyênĐơn vị tínhGiá tính thuế tài nguyên
IKhoáng sản kim loại
1Quặng sắt
1.1Hàm lượng Fe < 55%đồng/tấn450.000
1.2Hàm lượng 55% ≤ Fe < 60%đồng/tấn700.000
1.3Hàm lượng 60% ≤ Fe < 63%đồng/tấn1.000.000
1.4Hàm lượng Fe ≥ 63%đồng/tấn1.200.000
2Quặng măng gan
2.1Hàm lượng Mn < 25%đồng/tấn1.200.000
2.2Hàm lượng Mn 25% ≤ Mn < 30%2.000.000
2.3Hàm lượng Mn 30% ≤ Mn < 35%2.500.000
2.4Hàm lượng Mn ≥ 35%3.200.000
3Quặng thiếc
3.1Quặng thiếc 70% Snđồng/tấn200.000.000
3.2Thiếc thỏi kim loại 99,75% Snđồng/tấn390.000.000
4Quặng titanđồng/tấn1.000.000
5Quặng wolframđồng/tấn80.000.000
6Quặng chì - kẽm
6.1Quặng chì - kẽm (Pb+Zn) < 4%đồng/tấn320.000
6.2Quặng chì - kẽm 4% ≤ (Pb+Zn) < 7%đồng/tấn560.000
6.3Quặng chì - kẽm 7% ≤ (Pb+Zn) < 10%đồng/tấn800.000
6.4Quặng chì - kẽm 10% ≤ (Pb+Zn) < 20%đồng/tấn1.200.000
6.5Quặng chì - kẽm (Pb+Zn) ≥ 20%đồng/tấn1.600.000
6.6Tinh quặng chì hàm lượng ≥ 50%đồng/tấn18.500.000
6.7Tinh quặng chì hàm lượng < 50%đồng/tấn16.500.000
6.8Tinh quặng kẽm hàm lượng ≥ 50%đồng/tấn5.000.000
6.9Tinh quặng kẽm hàm lượng < 50%đồng/tấn4.000.000
7Vàng cốmđồng/gam530.000
8Quặng đồng
8.1Quặng đồng hàm lượng < 2%đồng/tấn415.000
8.2Quặng đồng hàm lượng ≥ 2%đồng/tấn1.050.000
T TLoại tài nguyênĐơn vị tínhGiá tính thuế tài nguyên
9Quặng niken - đồngđồng/tấn560.000
10Quặng antimon
10.1Quặng antimon < 8%Sbđồng/tấn6.000.000
10.2Quặng antimon 8% ≤ Sb < 20%đồng/tấn9.000.000
10.3Quặng antimon 20% ≤ Sb ≤ 30%đồng/tấn18.000.000
10.4Quặng antimon >30%Sbđồng/tấn30.000.000
10.5Kim loại antimon 99,5%Sbđồng/tấn132.000.000
11Quặng bauxitđồng/tấn140.000
IIKhoáng sản không kim loại
1Quặng phosphorit:đồng/tấn153.000
2Quặng fluorit (huỳnh thạch):
2.1Quặng fluorit hàm lượng < 70% CaF_{2}đồng/tấn2.500.000
2.2Quặng fluorit hàm lượng 70% ≤ CaF_{2} <80%đồng/tấn3.000.000
2.3Quặng fluorit hàm lượng ≥ 80% CaF_{2}đồng/tấn3.500.000
3Barit
3.1Quặng barit nguyên khaiđồng/tấn200.000
3.2Quặng tinh barit, hàm lượng < 70%đồng/tấn800.000
3.3Quặng tinh barit, hàm lượng ≥ 70%đồng/tấn1.000.000
4Cao lanhđồng/tấn800.000
5Quặng silicđồng/tấn560.000
6Đất sét
6.1Đất sét làm gạch, ngóiđồng/m^{3}18.000
6.2Đất dùng để san, lấp xây dựng công trình (nguyên khai)đồng/m^{3}15.000
7Đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường
7.1Đá sô bồ; Đá chưa qua sàng tuyển phân loạiđồng/m^{3}60.000
7.2Đá hộcđồng/m^{3}100.000
7.3Đá ba (8x15)đồng/m^{3}110.000
7.4Đá 4 x 6đồng/m^{3}120.000
7.5Đá 2 x4đồng/m^{3}130.000
7.6Đá 1 x 2đồng/m^{3}130.000
7.7Đá 0,5 x 1đồng/m^{3}130.000
7.8Bột đá nghiềnđồng/m^{3}110.000
7.9Đá cấp phối tận dụngđồng/m^{3}50.000
7.10Đá Baseđồng/m^{3}110.000
8Đá vôi làm nguyên liệu xi măngđồng/m^{3}100.000
T TLoại tài nguyênĐơn vị tínhGiá tính thuế tài nguyên
9Cát, sỏi khai thác ở lòng sông
9.1Cát xây, cát bê tôngđồng/m^{3}230.000
9.2Cát trátđồng/m^{3}350.000
9.3Sỏiđồng/m^{3}150.000
9.4Cấp phối sỏi sạnđồng/m^{3}50.000
10Cát, sỏi khai thác ở trên cạn
10.1Cát xây, cát bê tôngđồng/m^{3}200.000
10.2Cát trátđồng/m^{3}340.000
10.3Sỏiđồng/m^{3}140.000
10.4Cát sô bồ (chưa qua sàng tuyển, phân loại)đồng/m^{3}100.000
IIISản phẩm rừng tự nhiên
1Gỗ tròn các loại
1.1Nhóm II
- Nghiếnđồng/m^{3}6.000.000
- Gỗ nhóm II khácđồng/m^{3}5.000.000
1.2Nhóm IIIđồng/m^{3}3.000.000
1.3Nhóm IVđồng/m^{3}1.300.000
1.4Nhóm Vđồng/m^{3}1.100.000
1.5Từ nhóm VI trở lênđồng/m^{3}900.000
2Gỗ làm nguyên liệu sản xuất giấy (bồ đề, thông, mỡ...)đồng/m^{3}450.000
3Cành, ngọn, gốc, rễđồng/tấn300.000
4Củiđồng/ster250.000
5Tre, mai, vầu, giang, nứa
5.1Tre
- Φ gốc < 10 cmCây5.000
- Φ gốc ≥ 10 cmCây10.000
5.2Mai
- Φ gốc < 10 cmCây5.000
- Φ gốc ≥ 10 cmCây10.000
T TLoại tài nguyênĐơn vị tínhGiá tính thuế tài nguyên
5.3Vầu
- Φ gốc < 6 cmCây3.000
- Φ gốc ≥ 6 cmCây4.000
5.4Giang, nứa
- Φ gốc < 5 cmCây2.500
- Φ gốc ≥ 5 cmCây3.000
IVNước thiên nhiên
1Nước khoáng thiên nhiên; nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng bình, đóng hộpđồng/m³10.000
2Nước thiên nhiên khai thác phục vụ các ngành sản xuất (ngoài khoản 1, phần IV):
2.1Sử dụng làm nguyên liệu chính hoặc phụ tạo thành yếu tố vật chất trong sản xuất sản phẩm như: rượu, bia, nước ngọt, nước đá...đồng/m³20.000
2.2Sử dụng để sản xuất nước sạch, vệ sinh công nghiệp, làm mát ...
- Sử dụng nước mặtđồng/m³900
- Sử dụng nước ngầm (dưới đất)đồng/m³4.700
2.3Sử dụng trong hoạt động dịch vụ, sản xuất công nghiệp, xây dựng, khai khoáng ...
- Sử dụng nước mặtđồng/m³900
- Sử dụng nước ngầm (dưới đất)đồng/m³4.700

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Hoàng Xuân Ánh

Mục lục Bấm để đi tới điều