vanban.org

Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/07/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/07/2015 Thay thế: 17/2015/QĐ-UBND · 08/07/2015
Cao Bằng Ban hành 12/08/2014 Hiệu lực 22/08/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 26/2017/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2017 · 26/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2017/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2017 · 04/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2016/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2016 · 05/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tối thiểu để tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 17/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 23/2014/QĐ-UBND
18/07/201517/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 22/08/2014Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 18/07/2015 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23 /2014/QĐ-UBND

Cao Bằng, ngày 12 tháng 8 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Quản lý Thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý Thuế ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 ngày 5 tháng 2010 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 203/2013/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;

Căn cứ Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23 ngày 7 tháng 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 ngày 5 tháng 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Thuế tài nguyên;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

1. Giá tính thuế tài nguyên quy định tại Quyết định này là cơ sở để các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thiên nhiên trên địa bàn tỉnh Cao Bằng thực hiện việc đăng ký, kê khai, nộp thuế tài nguyên và là cơ sở để cơ quan thuế tính toán, xác định mức thu, trực tiếp quản lý thu thuế tài nguyên.

2. Trường hợp giá bán thực tế (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) các loại tài nguyên ghi trên hóa đơn hợp pháp cao hơn giá quy định tại Quyết định này, thì giá tính thuế tài nguyên tính theo giá ghi trên hóa đơn.

Điều 2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Cục Thuế tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan liên quan có trách nhiệm theo dõi giá bán các loại tài nguyên, khoáng sản trên thị trường.

Trường hợp giá các loại tài nguyên, khoáng sản có biến động tăng hoặc giảm 20% trở lên so với giá quy định tại Quyết định này hoặc trường hợp bổ sung danh mục tài nguyên thì báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính) xem xét, điều chỉnh Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ Quyết định số 15/2013/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2013 của UBND tỉnh Cao Bằng ban hành bằng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Công Thương, Xây dựng; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân có hoạt động khai thác tài nguyên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BẢNG GIÁ

Tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

(Ban hành kèm theo Quyết định số 23 /2014/QĐ-UBND ngày 12/8/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)

TTLoại tài nguyênĐơn vị tínhGiá tính thuế tài nguyên
IKhoáng sản kim loại
1Quặng Sắt:
Quặng sắt hàm lượng Fe < 55%đồng/tấn500.000
Quặng sắt hàm lượng 55% ≤ Fe < 60%đồng/tấn750.000
Quặng sắt hàm lượng Fe ≥ 60%đồng/tấn1.200.000
2Quặng Mangan:
Quặng mangan hàm lượng Mn < 25%đồng/tấn1.500.000
Quặng mangan hàm lượng 25% ≤ Mn < 30%đồng/tấn2.200.000
Quặng mangan hàm lượng Mn ≥ 30%đồng/tấn2.700.000
3Quặng Thiếc:
Quặng thiếc hàm lượng SnO₂ ≤ 70%đồng/tấn260.000.000
Thiếc thỏi kim loại 99,75% Snđồng/tấn395.000.000
4Quặng Wolframđồng/tấn80.000.000
5Quặng Titanđồng/tấn1.450.000
6Quặng Chì - kẽm
Quặng chì, kẽm (hàm lượng chì + kẽm) < 5%đồng/tấn1.000.000
Quặng chì, kẽm (hàm lượng chì + kẽm) ≥ 5%đồng/tấn1.500.000
Tinh quặng chì hàm lượng < 50%đồng/tấn23.000.000
Tinh quặng chì hàm lượng ≥ 50%đồng/tấn25.000.000
Tinh quặng kẽm hàm lượng < 50%đồng/tấn8.000.000
Tinh quặng kẽm hàm lượng ≥ 50%đồng/tấn9.000.000
7Quặng Barit
Quặng barit nguyên khaiđồng/tấn300.000
TTLoại tài nguyênĐơn vị tínhGiá tính thuế tài nguyên
Quặng barit hàm lượng < 70%đồng/tấn800.000
Quặng barit hàm lượng ≥ 70%đồng/tấn1.000.000
8Vàng cốmđồng/gam790.000
9Quặng Đồng
Quặng đồng hàm lượng < 2%đồng/tấn100.000
Quặng đồng hàm lượng ≥ 2%đồng/tấn200.000
10Quặng Niken - đồngđồng/tấn1.050.000
11Quặng Antimon
Quặng antimon hàm lượng < 16%đồng/tấn8.000.000
Quặng antimon hàm lượng ≥ 16%đồng/tấn10.000.000
12Quặng bauxitđồng/tấn140.000
IIKhoáng sản không kim loại
1Quặng Phosphorit:đồng/tấn153.000
2Quặng Fluorit (huỳnh thạch):
Quặng fluorit hàm lượng < 70%CaF_{2}đồng/tấn2.500.000
Quặng fluorit hàm lượng ≥ 70% đến <80% CaF_{2}đồng/tấn3.000.000
Quặng fluorit hàm lượng ≥ 80% CaF_{2}đồng/tấn3.500.000
3Cao lanhđồng/tấn800.000
4Quặng Silicđồng/tấn560.000
5Đất sét
Đất dùng để san, lấp, xây dựng công trìnhđồng/m^{3}10.000
Đất sét làm gạch, ngóiđồng/m^{3}18.000
6Đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường
Đá hộcđồng/m^{3}100.000
Bột đá nghiền, đá 0,5 x 1đồng/m^{3}90.000
Đá 1 x 2, 2 x 4đồng/m^{3}130.000
Đá 4 x 6đồng/m^{3}120.000
7Đá vôi làm nguyên liệu xi măngđồng/m^{3}100.000
8Cát, cuội, sỏi khai thác ở lòng sông
TTLoại tài nguyênĐơn vị tínhGiá tính thuế tài nguyên
Cát xây dựngđồng/m^{3}230.000
Cuội, sỏi xây dựngđồng/m^{3}150.000
9Cát, cuội, sỏi khai thác ở trên cạn
Cát xây dựng, cát nghiềnđồng/m^{3}200.000
Cuội, sỏi xây dựngđồng/m^{3}140.000
IIISản phẩm rừng tự nhiên
1Gỗ tròn các loại
1.1Nhóm II
- Đinh, limđồng/m^{3}9.000.000
- Nghiếnđồng/m^{3}6.000.000
- Gỗ nhóm II khácđồng/m^{3}5.000.000
1.2Nhóm IIIđồng/m^{3}1.500.000
1.3Nhóm IVđồng/m^{3}1.300.000
1.4Nhóm Vđồng/m^{3}1.100.000
1.5Từ nhóm VI trở lênđồng/m^{3}900.000
2Gỗ làm nguyên liệu sản xuất giấy (bồ đề, thông, mỡ...)đồng/m^{3}450.000
3Cành, ngọn, gốc, rễđồng/m^{3}300.000
4Củiđồng/m^{3}250.000
5Tre, mai, vầu, giang, nứa
5.1Tre
- Φ gốc < 10 cmCây5.000
- Φ gốc ≥ 10 cmCây10.000
5.2Mai
- Φ gốc < 10 cmCây5.000
- Φ gốc ≥ 10 cmCây10.000
5.3Vầu
- Φ gốc < 6 cmCây3.000
- Φ gốc ≥ 6 cmCây4.000
5.4Giang, nứa
TTLoại tài nguyênĐơn vị tínhGiá tính thuế tài nguyên
- Φ gốc < 5 cmCây2.500
- Φ gốc ≥ 5 cmCây3.000
5.5Trúc sào
- Φ gốc < 5 cmCây3.500
- Φ gốc ≥ 5 cmCây4.500
IVNước thiên nhiên
1Nước khoáng thiên nhiên; nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng bình, đóng hộpđồng/m^{3}10.000
2Nước thiên nhiên khai thác phục vụ các ngành sản xuất (ngoài khoản 1, phần IV):
2.1Sử dụng làm nguyên liệu chính hoặc phụ tạo thành yếu tố vật chất trong sản xuất sản phẩm như: rượu, bia, nước ngọt, nước đá...đồng/m^{3}20.000
2.2Sử dụng để sản xuất nước sạch, vệ sinh công nghiệp, làm mát ...
- Sử dụng nước mặtđồng/m^{3}900
- Sử dụng nước ngầm (dưới đất)đồng/m^{3}4.700
2.3Sử dụng trong hoạt động dịch vụ, sản xuất công nghiệp, xây dựng, khai khoáng...
- Sử dụng nước mặtđồng/m^{3}900
- Sử dụng nước ngầm (dưới đất)đồng/m^{3}4.700

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Nguyễn Hoàng Anh

Mục lục Bấm để đi tới điều