vanban.org

Quyết định số 05/2016/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2016

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/02/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/02/2017 Thay thế: 04/2017/QĐ-UBND · 06/02/2017
Cao Bằng Ban hành 01/03/2016 Hiệu lực 11/03/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 26/2017/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2017 · 26/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2017/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2017 · 04/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2016/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2016 · 05/2016/QĐ-UBND
16/02/201704/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 11/03/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tối thiểu để tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 17/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 23/2014/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 16/02/2017 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2016/QĐ-UBND

Cao Bằng, ngày 01 tháng 3 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên
trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2016

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Quản lý Thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý Thuế ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 203/2013/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ, quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;

Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Thuế tài nguyên;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 174/TTr-STNMT ngày 02 tháng 02 năm 2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2016.

1. Giá tính thuế tài nguyên quy định tại Quyết định này là cơ sở để các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thiên nhiên trên địa bàn tỉnh Cao Bằng thực hiện việc đăng ký, kê khai, nộp thuế tài nguyên và là cơ sở để cơ quan thuế tính toán, xác định mức thu, quản lý thu thuế tài nguyên.

2. Trường hợp giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp cao hơn giá quy định tại

Quyết định này, thì giá tính thuế tài nguyên tính theo giá ghi trên hóa đơn; trường hợp giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên thấp hơn giá tính thuế tài nguyên quy định tại Quyết định này, thì giá tính thuế tài nguyên áp dụng theo Bảng giá quy định tại Quyết định này; trường hợp sản phẩm tài nguyên được vận chuyển đi tiêu thụ, trong đó chi phí vận chuyển, giá bán sản phẩm tài nguyên được ghi nhận riêng trên hóa đơn thì giá tính thuế tài nguyên là giá bán sản phẩm tài nguyên không bao gồm chi phí vận chuyển.

3. Trường hợp tài nguyên khai thác không bán ra mà phải qua sản xuất, chế biến mới bán ra; các tổ chức là pháp nhân khai thác tài nguyên cho Tập đoàn, Tổng Công ty để tập trung một đầu mối tiêu thụ theo hợp đồng thỏa thuận giữa các bên hoặc bán ra theo giá do Tổng Công ty, Tập đoàn quyết định thì giá tính thuế tài nguyên là giá do Tổng Công ty, Tập đoàn quyết định nhưng không được thấp hơn giá quy định tại Quyết định này.

Điều 2. Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh, UBND các huyện, Thành phố và các cơ quan liên quan có trách nhiệm theo dõi giá bán các loại tài nguyên trên thị trường. Trường hợp bổ sung danh mục tài nguyên thì báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính) xem xét, điều chỉnh Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND ngày 08/7/2015 của UBND tỉnh Cao Bằng ban hành Bảng giá tối thiểu để tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Công Thương, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, Thành phố và các tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác tài nguyên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2016
(Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2016/QĐ-UBND ngày 01 tháng 3 năm 2016
của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)

1. Giá tính thuế tài nguyên:

S TTLoại tài nguyênĐơn vị tínhGiá tính thuế tài nguyên
IKhoáng sản kim loại
1Quặng sắt
1.1Hàm lượng Fe < 55%đồng/tấn450.000
1.2Hàm lượng 55% ≤ Fe < 60%đồng/tấn600.000
1.3Hàm lượng 60% ≤ Fe < 63%đồng/tấn750.000
1.4Hàm lượng Fe ≥ 63%đồng/tấn900.000
2Quặng măng gan
2.1Hàm lượng Mn < 25%đồng/tấn1.200.000
2.2Hàm lượng Mn 25% ≤ Mn < 30%đồng/tấn1.600.000
2.3Hàm lượng Mn 30% ≤ Mn < 35%đồng/tấn1.950.000
2.4Hàm lượng Mn ≥ 35%đồng/tấn2.300.000
3Quặng thiếc
3.1Quặng thiếc 70% Snđồng/tấn170.000.000
3.2Thiếc thỏi kim loại 99,75% Snđồng/tấn270.000.000
4Quặng titanđồng/tấn650.000
5Quặng wolframđồng/tấn60.400.000
6Quặng chì - kẽm
6.1Quặng chì - kẽm (Pb+Zn) < 4%đồng/tấn320.000
6.2Quặng chì - kẽm 4% ≤ (Pb+Zn) < 7%đồng/tấn560.000
6.3Quặng chì - kẽm 7% ≤ (Pb+Zn) < 10%đồng/tấn800.000
6.4Quặng chì - kẽm 10% ≤ (Pb+Zn) < 20%đồng/tấn1.200.000
6.5Quặng chì - kẽm (Pb+Zn) ≥ 20%đồng/tấn1.600.000
6.6Tinh quặng chì hàm lượng ≥ 50%đồng/tấn18.500.000
6.7Tinh quặng chì hàm lượng < 50%đồng/tấn16.500.000
6.8Tinh quặng kẽm hàm lượng ≥ 50%đồng/tấn5.000.000
6.9Tinh quặng kẽm hàm lượng < 50%đồng/tấn4.000.000
7Vàngđồng/gam512.000
8Quặng đồng
8.1Quặng đồng hàm lượng < 2%đồng/tấn415.000
8.2Quặng đồng hàm lượng ≥ 2%đồng/tấn1.050.000
9Quặng niken - đồngđồng/tấn560.000
10Quặng antimon
S TTLoại tài nguyênĐơn vị tínhGiá tính thuế tài nguyên
10.1Quặng antimon < 8%Sbđồng/tấn6.000.000
10.2Quặng antimon 8% ≤ Sb < 20%đồng/tấn9.000.000
10.3Quặng antimon 20% ≤ Sb ≤ 30%đồng/tấn18.000.000
10.4Quặng antimon >30%Sbđồng/tấn30.000.000
10.5Kim loại antimon 99,5%Sbđồng/tấn132.000.000
11Quặng bauxitđồng/tấn140.000
IIKhoáng sản không kim loại
1Quặng phosphorit:đồng/tấn153.000
2Quặng fluorit (huỳnh thạch):
2.1Quặng fluorit hàm lượng < 70% CaF₂đồng/tấn2.500.000
2.2Quặng fluorit hàm lượng 70% ≤ CaF₂ <80%đồng/tấn3.000.000
2.3Quặng fluorit hàm lượng ≥ 80% CaF₂đồng/tấn3.500.000
3Barit
3.1Quặng barit nguyên khaiđồng/tấn200.000
3.2Quặng tinh barit, hàm lượng < 70%đồng/tấn800.000
3.3Quặng tinh barit, hàm lượng ≥ 70%đồng/tấn1.000.000
4Cao lanhđồng/tấn800.000
5Quặng silicđồng/tấn560.000
6Đất sét
6.1Đất sét làm gạch, ngóiđồng/m³18.000
6.2Đất dùng để san, lấp xây dựng công trìnhđồng/m³15.000
7Đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường
7.1Đá sô bồ; Đá chưa qua sàng tuyến phân loạiđồng/m³60.000
7.2Đá hộcđồng/m³100.000
7.3Đá ba (8x15)đồng/m³110.000
7.4Đá 4 x 6đồng/m³120.000
7.5Đá 2 x4đồng/m³130.000
7.6Đá 1 x 2đồng/m³130.000
7.7Đá 0,5 x 1đồng/m³90.000
7.8Bột đá nghiềnđồng/m³100.000
7.9Đá cấp phối tận dụngđồng/m³30.000
7.10Cấp phối đá dăm loại Iđồng/m³100.000
7.11Cấp phối đá dăm loại IIđồng/m³73.000
8Đá vôi làm nguyên liệu xi măngđồng/m³100.000
9Cát, sỏi khai thác ở lòng sông
9.1Cát xây, cát bê tôngđồng/m³230.000
9.2Cát trátđồng/m³350.000
9.3Sỏiđồng/m³150.000
S TTLoại tài nguyênĐơn vị tínhGiá tính thuế tài nguyên
9.4Cấp phối sỏi sạnđồng/m^{3}50.000
10Cát, sỏi khai thác ở trên cạn
10.1Cát xây, cát bê tôngđồng/m^{3}200.000
10.2Cát trátđồng/m^{3}340.000
10.3Sỏiđồng/m^{3}150.000
10.4Cát sô bồ (chưa qua sàng tuyển, phân loại)đồng/m^{3}100.000
IIISản phẩm rừng tự nhiên
1Gỗ tròn các loại
1.1Nhóm II
- Đinh, Lim
+ Đường kính trên 50 cmđồng/m^{3}9.450.000
+ Đường kính từ 25 đến 50 cmđồng/m^{3}7.560.000
+ Đường kính dưới 25 cmđồng/m^{3}5.670.000
- Nghiến
+ Đường kính trên 50 cmđồng/m^{3}4.725.000
+ Đường kính từ 25 đến 50 cmđồng/m^{3}3.780.000
+ Đường kính dưới 25 cmđồng/m^{3}2.835.000
- Gỗ nhóm II khác
+ Đường kính trên 50 cmđồng/m^{3}4.200.000
+ Đường kính từ 25 đến 50 cmđồng/m^{3}3.360.000
+ Đường kính dưới 25 cmđồng/m^{3}2.520.000
1.2Nhóm IIIđồng/m^{3}
+ Đường kính trên 50 cmđồng/m^{3}1.575.000
+ Đường kính từ 25 đến 50 cmđồng/m^{3}1.260.000
+ Đường kính dưới 25 cmđồng/m^{3}945.000
1.3Nhóm IV
+ Đường kính trên 50 cmđồng/m^{3}1.365.000
+ Đường kính từ 25 đến 50 cmđồng/m^{3}1.092.000
+ Đường kính dưới 25 cmđồng/m^{3}819.000
1.4Nhóm V
+ Đường kính trên 50 cmđồng/m^{3}1.155.000
+ Đường kính từ 25 đến 50 cmđồng/m^{3}924.000
S TTLoại tài nguyênĐơn vị tínhGiá tính thuế tài nguyên
+ Đường kính dưới 25 cmđồng/m^{3}693.000
1.5Từ nhóm VI trở lên
+ Đường kính trên 50 cmđồng/m^{3}945.000
+ Đường kính từ 25 đến 50 cmđồng/m^{3}756.000
+ Đường kính dưới 25 cmđồng/m^{3}567.000
2Gỗ làm nguyên liệu sản xuất giấyđồng/m^{3}450.000
3Cành, ngọn, gốc, rễđồng/m^{3}300.000
4Củiđồng/ster250.000
5Tre, mai, vầu, hóp, trúc sào, giang, nứa
5.1Cây tre gai
- Đường kính gốc trên 10 cmCây40.000
- Đường kính gốc từ 8 đến 10 cmCây30.000
- Đường kính gốc dưới 8 cmCây20.000
5.2Cây mai, các loại tre khác
- Đường kính gốc trên 8 cmCây40.000
- Đường kính gốc từ 6 đến 8 cmCây30.000
- Đường kính gốc dưới 6 cmCây20.000
5.3Cây vầu và cây hóp
- Đường kính gốc trên 6 cmCây15.000
- Đường kính gốc từ 4 đến 6 cmCây10.000
- Đường kính gốc dưới 4 cmCây5.000
5.4Cây trúc sào, giang, nứa
- Đường kính gốc trên 4 cmCây10.000
- Đường kính gốc từ 3 đến 4 cmCây8.000
- Đường kính gốc dưới 3 cmCây6.000
IVNước thiên nhiên
1Nước khoáng thiên nhiên; nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng bình, đóng hộpđồng/m^{3}10.000
2Nước thiên nhiên khai thác phục vụ các ngành sản xuất (ngoài Khoản 1, Phần IV):
S TTLoại tài nguyênĐơn vị tínhGiá tính thuế tài nguyên
2.1Sử dụng làm nguyên liệu chính hoặc phụ tạo thành yếu tố vật chất trong sản xuất sản phẩm như: rượu, bia, nước ngọt, nước đá...đồng/m^{3}20.000
2.2Sử dụng để sản xuất nước sạch, vệ sinh công nghiệp, làm mát ...
- Sử dụng nước mặtđồng/m^{3}900
- Sử dụng nước ngầm (dưới đất)đồng/m^{3}4.700
2.3Sử dụng trong hoạt động dịch vụ, sản xuất công nghiệp, xây dựng, khai khoáng ...
- Sử dụng nước mặtđồng/m^{3}900
- Sử dụng nước ngầm (dưới đất)đồng/m^{3}4.700

2. Định mức sử dụng tài nguyên quy đổi từ sản phẩm tài nguyên, sản phẩm công nghiệp:

2.1. Đối với đất sét sản xuất gạch tuynel:

S TTTên sản phẩmĐịnh mức sử dụng tài nguyên (m^{3} nguyên khai/1000 viên)Ghi chú
IMô sét Khuổi Đứa thuộc Công ty cổ phần sản xuất vật liệu xây dựng Cao Bằng: Khối lượng thể tích đất nguyên khai là 1,45 tấn/m^{3}
1Gạch tiêu chuẩn, lỗ phi 401,162
2Gạch tiêu chuẩn, lỗ phi 301,344
3Gạch tiêu chuẩn, lỗ phi 330,952
4Gạch tiêu chuẩn, lỗ phi 251,162
5Gạch tiêu chuẩn, lỗ phi 121,778
6Gạch đặc tiêu chuẩn1,942
7Gạch tiêu chuẩn 4 lỗ vuông3,038
IIMô sét Lũng Mật thuộc Công ty cổ phần gốm xây dựng Nam Phong: Khối lượng thể tích đất nguyên khai là 1,45 tấn/m^{3}
1Gạch tiêu chuẩn, lỗ phi 401,450
2Gạch tiêu chuẩn, lỗ phi 301,595
3Gạch tiêu chuẩn, lỗ phi 251,711
4Gạch tiêu chuẩn, lỗ phi 121,885
5Gạch tiêu chuẩn 6 lỗ3,625
6Gạch đặc tiêu chuẩn1,942

2.2. Đối với quặng thiếc (hàm lượng 70% Sn) sản xuất thiếc thỏi kim loại (hàm lượng 99,75%Sn):

- Trường hợp không xác định được số lượng quặng thiếc đưa vào luyện kim, định mức sử dụng tài nguyên là 1,5 (tấn quặng thiếc/tấn thiếc kim loại).

- Trường hợp xác định được số lượng sản phẩm quặng thiếc đưa vào luyện thì lấy theo số lượng quặng thiếc thực tế đưa vào khâu luyện kim.

2.3. Đối với các loại tài nguyên khác: Các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh Cao Bằng có sử dụng tài nguyên để sản xuất, chế biến sản phẩm tài nguyên hoặc sản phẩm công nghiệp có trách nhiệm khai báo với cơ quan thuế địa phương về định mức sử dụng tài nguyên để sản xuất ra sản phẩm tài nguyên hoặc sản phẩm công nghiệp theo tình hình sản xuất thực tế của đơn vị, và phải phù hợp báo cáo thăm dò đánh giá của các cơ quan, tổ chức về hàm lượng, chất lượng, sản lượng của tài nguyên, phương pháp khai thác, tỷ lệ thu hồi tài nguyên tại nơi có tài nguyên khai thác./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Hoàng Xuân Ánh

Mục lục Bấm để đi tới điều