vanban.org

Điều 15. Chế độ báo cáo và mẫu biểu báo cáo đối với Chủ khoản viện trợ PCPNN hoặc Bên tiếp nhận — Quyết định 17/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/10/2022 Thay thế: 23/2022/QĐ-UBND · 07/09/2022
Cà Mau Ban hành 29/07/2015 Hiệu lực 08/08/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 23/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 23/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế vận động, tiếp nhận, quản lý và sử dụng nguồn viện trợ phi Chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 17/2015/QĐ-UBND
01/10/202223/2022/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 08/08/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2015/QĐ-UBND › Chương V › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Chế độ báo cáo và mẫu biểu báo cáo đối với Chủ khoản viện trợ PCPNN hoặc Bên tiếp nhận

          1. Mẫu biểu báo cáo.

          Bộ mẫu biểu báo cáo cấp Chủ khoản viện trợ PCPNN gồm các biểu báo cáo 6 tháng (Phụ lục 6.a), năm (Phụ lục 6.b) và báo cáo kết thúc Chương trình, dự án (Phụ lục 6.c) kèm theo Thông tư số 07/2010/TT-BKH.

          2. Chế độ báo cáo.

          a) Báo cáo 6 tháng.

          Chậm nhất vào ngày 01 tháng 7, Chủ khoản viện trợ PCPNN hoặc Bên tiếp nhận lập báo cáo định kỳ 6 tháng, theo các biểu mẫu từ Biểu 1 đến Biểu 8 (Phụ lục 6.a) bằng thư điện tử (mẫu Biểu 1 và Biểu 2 gửi cả bằng văn bản, fax và thư điện tử) về UBND tỉnh, Sở Ngoại vụ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Liên hiệp các Tổ chức hữu nghị tỉnh và các cơ quan, đơn vị trực thuộc có liên quan. Riêng mẫu Biểu 1 chỉ gửi một lần sau khi khoản viện trợ PCPNN được phê duyệt việc tiếp nhận (trừ khi có thay đổi).

          b) Báo cáo năm.

          Chậm nhất vào ngày 15 tháng 01 năm tiếp sau, Chủ khoản viện trợ PCPNN hoặc Bên tiếp nhận phải gửi báo cáo theo mẫu Báo cáo tình hình thực hiện năm (Phụ lục 6.b) bằng văn bản, fax và thư điện tử về UBND tỉnh, Sở Ngoại vụ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Liên hiệp các Tổ chức hữu nghị tỉnh và các cơ quan, đơn vị trực thuộc có liên quan.

          c) Báo cáo kết thúc dự án.

          Chậm nhất 6 tháng kể từ ngày kết thúc thực hiện chương trình, dự án, Chủ khoản viện trợ PCPNN hoặc Bên tiếp nhận phải gửi báo cáo theo mẫu Báo cáo kết thúc chương trình, dự án viện trợ PCPNN (Phụ lục 6.c) bằng văn bản, fax và thư điện tử về UBND tỉnh, Sở Ngoại vụ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Liên hiệp các Tổ chức hữu nghị tỉnh và các cơ quan, đơn vị trực thuộc có liên quan.

         d) Báo cáo kết quả thực hiện khoản viện trợ phi dự án.

         Chậm nhất 07 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thực hiện khoản viện trợ phi dự án, Chủ khoản viện trợ PCPNN hoặc Bên tiếp nhận phải gửi báo cáo kết quả thực hiện khoản viện trợ phi dự án bằng văn bản, fax và thư điện tử về UBND tỉnh, Sở Ngoại vụ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Liên hiệp các Tổ chức hữu nghị tỉnh và các cơ quan, đơn vị trực thuộc có liên quan.