vanban.org

Điều 11. Thẩm định, phê duyệt việc tiếp nhận khoản viện trợ PCPNN — Quyết định 17/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/10/2022 Thay thế: 23/2022/QĐ-UBND · 07/09/2022
Cà Mau Ban hành 29/07/2015 Hiệu lực 08/08/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 23/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 23/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế vận động, tiếp nhận, quản lý và sử dụng nguồn viện trợ phi Chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 17/2015/QĐ-UBND
01/10/202223/2022/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 08/08/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2015/QĐ-UBND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Thẩm định, phê duyệt việc tiếp nhận khoản viện trợ PCPNN

         1. Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan chủ trì tổ chức thẩm định khoản viện trợ PCPNN; báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, phê duyệt theo quy định.

         2. Quy trình thẩm định gồm các bước như sau:

         a) Bước 1: Đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ thẩm định.

         Đánh giá tính hợp lệ của bộ hồ sơ thẩm định trên cơ sở các quy định tại Điều 10 của Quy chế này.

         b) Bước 2: Tham vấn ý kiến của các cơ quan có liên quan.

         Sau khi nhận đủ số bộ hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi bộ hồ sơ kèm theo văn bản đề nghị góp ý kiến tới các cơ quan, đơn vị và địa phương có liên quan đến nội dung khoản viện trợ PCPNN được đưa ra thẩm định.

         c) Bước 3: Thẩm định.

          3. Nội dung thẩm định.

          a) Thẩm định chương trình, dự án viện trợ PCPNN.

          Theo quy định tại khoản 5, Điều 10 của Quy chế Quản lý và sử dụng viện trợ PCPNN ban hành kèm theo Nghị định số 93/2009/NĐ-CP.

          b) Thẩm định viện trợ phi dự án.

          Theo quy định tại điểm d, khoản 2, Điều 11 của Quy chế Quản lý và sử dụng viện trợ PCPNN ban hành kèm theo Nghị định số 93/2009/NĐ-CP.

          4. Thời hạn thẩm định.

          Thời hạn thẩm định đối với các khoản viện trợ phi dự án là không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối với chương trình, dự án viện trợ PCPNN là không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong đó:

          a) Bước 1: Thời hạn đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ thẩm định: không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

          b) Bước 2: Thời hạn các cơ quan liên quan trả lời ý kiến tham vấn bằng văn bản: không quá 12 ngày làm việc kể từ ngày phát hành văn bản gửi góp ý kiến các cơ quan liên quan. Sau thời hạn trên, nếu các cơ quan liên quan không có ý kiến bằng văn bản gửi góp ý thì được xem là các cơ quan liên quan đồng ý với việc tiếp nhận khoản viện trợ PCPNN.

          c) Bước 3: Thời hạn thẩm định.

          - Thời hạn chuẩn bị cho Hội nghị thẩm định không quá 02 ngày làm việc.

          - Thời hạn chuẩn bị báo cáo thẩm định và biên bản Hội nghị thẩm định: không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức Hội nghị thẩm định.

          - Thời hạn tổng hợp ý kiến không quá 03 ngày làm việc kể từ ngay sau ngày hết hạn nhận ý kiến tham vấn của các cơ quan liên quan.

          5. Phê duyệt khoản viện trợ.

Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt khoản viện trợ PCPNN. Quy trình phê duyệt thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật.

          6. Thông báo kết quả phê duyệt: Thực hiện theo quy định tại khoản 3, Điều 15 của Quy chế Quản lý và sử dụng viện trợ PCPNN ban hành kèm theo Nghị định số 93/2009/NĐ-CP.

          7. Các cơ quan hữu quan tham gia thẩm định chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thẩm định chương trình, dự án viện trợ PCPNN và viện trợ phi dự án có liên quan đến phạm vi trách nhiệm quản lý của mình.