vanban.org

Điều 9. Mức chi hỗ trợ từ kinh phí khuyến công — Quyết định 17/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/02/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/02/2019
Bến Tre Ban hành 14/07/2015 Hiệu lực 24/07/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Quản lý và Sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Bến Tre · 17/2015/QĐ-UBND
15/02/201908/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 24/07/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 2039/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế quản lý và sử dụng quỹ khuyến công trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 2039/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Mức chi hỗ trợ từ kinh phí khuyến công

1. Mức chi chung: Đối với các nội dung chi hoạt động khuyến công quy định ở Điều 4 của Quy chế này: áp dụng mức hỗ trợ tối đa theo quy định tại khoản 1, Điều 6 của Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương.

2. Một số mức chi đặc thù như:

a) Chi hỗ trợ thành lập doanh nghiệp sản xuất công nghiệp bao gồm: Hoàn thiện kế hoạch kinh doanh khả thi; dự án thành lập doanh nghiệp và chi phí liên quan đến đăng ký thành lập doanh nghiệp. Mức hỗ trợ không quá 08 triệu đồng/doanh nghiệp;

b) Chi hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật để phổ biến công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới, bao gồm các chi phí: Xây dựng, mua máy móc thiết bị; hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất, phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Mức hỗ trợ tối đa 30% tổng chi phí đầu tư nhưng không quá 300 triệu đồng/mô hình; Mức hỗ trợ đối với các cơ sở công nghiệp đang hoạt động có hiệu quả cần phổ biến tuyên truyền, nhân rộng để các tổ chức cá nhân khác học tập; bao gồm các chi phí: Hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ; hoàn thiện quy trình sản xuất, phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Mức hỗ trợ không quá 100 triệu đồng/mô hình;

c) Chi hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị, chuyển giao công nghệ vào sản xuất công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa 50% tổng chi phí đầu tư thực hiện đề án, dự án nhưng không quá 150 triệu đồng/dự án, đề án;

d) Chi hỗ trợ các cơ sở công nghiệp tham gia hội chợ, triển lãm trong nước. Mức hỗ trợ tối đa 80% giá thuê gian hàng;

đ) Chi tổ chức bình chọn và cấp giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp tiêu biểu cấp tỉnh, cấp huyện, như sau:

- Cấp tỉnh: Mức hỗ trợ không quá 80 triệu đồng/lần. Trong đó, chi thường cho sản phẩm tiêu biểu không quá 03 triệu đồng/sản phẩm;

- Cấp huyện: Mức hỗ trợ không quá 40 triệu đồng/lần. Trong đó, chi thưởng cho sản phẩm tiêu biểu không quá 1,5 triệu đồng/sản phẩm.

e) Chi hỗ trợ đăng ký sở hữu công nghiệp đối với các sản phẩm công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí, nhưng không quá 30 triệu đồng/ sản phẩm;

g) Chi xây dựng các chương trình truyền hình, truyền thanh; xuất bản các bản tin ấn phẩm; tờ rơi, tờ gấp và các hình thức thông tin đại chúng khác. Mức chi thực hiện theo hình thức hợp đồng với cơ quan tuyên truyền và cơ quan thông tin đại chúng theo phương thức đấu thầu, trường hợp đặt hàng giao nhiệm vụ thực hiện theo đơn giá được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

h) Chi hỗ trợ để thành lập hội, hiệp hội ngành nghề lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp cấp tỉnh, cấp huyện, như sau:

- Cấp tỉnh: Mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí thành lập, nhưng không quá 40 triệu đồng/hội, hiệp hội;

- Cấp huyện: Mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí thành lập, nhưng không quá 20 triệu đồng/hội, hiệp hội.

i) Chi hỗ trợ để hình thành cụm liên kết doanh nghiệp công nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí nhưng không quá 150 triệu đồng/cụm liên kết;

k) Chi hỗ trợ các cơ sở công nghiệp gây ô nhiễm môi trường di dời vào các khu, cụm công nghiệp: Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí di dời (bao gồm phần xây dựng nhà xưởng) nhưng không quá 100 triệu đồng/cơ sở.

l) Chi hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại cơ sở công nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí, nhưng không quá 200 triệu đồng/cơ sở;

m) Chi hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí, nhưng không quá 1 tỷ đồng/cụm công nghiệp;

n) Chi hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí, nhưng không quá 300 triệu đồng/cụm công nghiệp;

o) Chi hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp; bao gồm: San lấp mặt bằng, đường giao thông nội bộ, hệ thống cấp nước, thoát nước tại các cụm công nghiệp. Mức hỗ trợ không quá 2 tỷ đồng/cụm công nghiệp;

p) Hỗ trợ cơ sở công nghiệp thuê tư vấn đánh giá sản xuất sạch hơn thực hiện theo Thông tư liên tịch số 221/2012/TTLT-BTC-BCT ngày 24 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính-Bộ Công Thương hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước thực hiện chiến lược sản xuất sạch hơn trong công nghiệp đến năm 2020 (khi Thông tư số 221/2012/TTLT-BTC-BCT nêu trên thay đổi thì áp dụng theo văn bản mới).

3. Chi quản lý chương trình, đề án khuyến công:

- Cơ quan quản lý kinh phí khuyến công được sử dụng tối đa 1,5% kinh phí khuyến công do Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm để hỗ trợ xây dựng các chương trình, đề án, kiểm tra, giám sát: Thuê chuyên gia, lao động (nếu có); chi làm thêm giờ theo chế độ quy định; văn phòng phẩm, điện thoại, bưu chính, điện nước; chi công tác phí, xăng dầu, thuê xe đi kiểm tra (nếu có); chi khác (nếu có); chi thẩm định xét chọn, nghiệm thu chương trình, đề án, dự án khuyến công thực hiện theo nội dung đề tài, dự án cấp cơ sở tại Quyết định số 40/2007/QĐ-UBND ngày 19 tháng 10 năm 2007 của UBND tỉnh Bến Tre về định mức chi đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre, cụ thể chi cho mỗi đề án, dự án như sau:

+ Chi Hội đồng xét duyệt đề án, dự án khuyến công theo mục 2c, điểm a, khoản 2, Điều 6 Quyết định số 40/2007/QĐ-UBND gồm: Chủ tịch Hội đồng: 150.000 đồng; các thành viên, thư ký: 70.000 đồng.

+ Chi nghiệm thu đề án, dự án khuyến công theo mục 4, điểm a, khoản 2, Điều 6 Quyết định số 40/2007/QĐ-UBND (thành viên và thư ký khoa học): 150.000 đồng/ thành viên.

(Khi Quyết định số 40/2007/QD-UBND nêu trên thay đổi thì áp dụng văn bản mới).

- Đối với tổ chức thực hiện hoạt động dịch vụ khuyến công: Đơn vị triển khai thực hiện đề án khuyến công được chi tối đa 2,5% dự toán đề án khuyến công để chi công tác quản lý, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, chi khác (nếu có).

4. Mức chi cho các nội dung khác thực hiện theo quy định hiện hành và quyết định của UBND tỉnh.