vanban.org

Điều 14. Thẩm quyền phê duyệt — Quyết định 17/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/02/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/02/2019
Bến Tre Ban hành 14/07/2015 Hiệu lực 24/07/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Quản lý và Sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Bến Tre · 17/2015/QĐ-UBND
15/02/201908/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 24/07/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 2039/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế quản lý và sử dụng quỹ khuyến công trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 2039/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2015/QĐ-UBND › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Thẩm quyền phê duyệt

1. Đối với các đề án, dự án khuyến công cấp tỉnh: Hàng năm, căn cứ vào chương trình khuyến công của từng giai đoạn và nhu cầu cụ thể của các cơ sở công nghiệp, Trung tâm Khuyến công xây dựng kế hoạch hoạt động và dự toán kinh phí khuyến công cho năm tiếp theo hoặc kế hoạch bổ sung (trong năm hoạt động) thông qua Sở Công Thương trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trên cơ sở kinh phí đã được phê duyệt, Trung tâm Khuyến công tổng hợp, đề xuất danh mục các đề án, dự án trình Sở Công Thương thẩm định. Trên cơ sở danh mục các dự án, đề án được duyệt, Trung tâm Khuyến công hoàn chỉnh hồ sơ gửi Hội đồng xét duyệt đề án, dự án khuyến công thẩm định, đề xuất mức kinh phí hỗ trợ, thông qua Sở Công Thương trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt.

2. Đối với các các đề án, dự án khuyến công cấp huyện: Do UBND cấp huyện quyết định.

3. UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch chi hoạt động khuyến công tính từ đầu năm và phê duyệt kế hoạch chi hoạt động khuyến công phát sinh trong năm (nếu có). Ủy quyền Giám đốc Sở Công Thương duyệt chi theo kế hoạch và chế độ tài chính hiện hành, trong quá trình thực hiện có vấn đề gì vướng mắc, phát sinh kịp thời báo cáo UBND tỉnh để có ý kiến chỉ đạo.