vanban.org

Điều 10. Trình tự thủ tục để được xem xét, hỗ trợ kinh phí khuyến công triển khai thực hiện các đề án, dự án — Quyết định 17/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/02/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/02/2019
Bến Tre Ban hành 14/07/2015 Hiệu lực 24/07/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Quản lý và Sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Bến Tre · 17/2015/QĐ-UBND
15/02/201908/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 24/07/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 2039/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế quản lý và sử dụng quỹ khuyến công trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 2039/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Trình tự thủ tục để được xem xét, hỗ trợ kinh phí khuyến công triển khai thực hiện các đề án, dự án

1. Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị theo phụ lục số 1: Đơn đề nghị hỗ trợ kinh phí khuyến công (kèm theo Quy chế này);

b) Bản thuyết minh đề án, dự án cụ thể, rõ ràng theo từng nội dung xin hỗ trợ từ kinh phí khuyến công;

c) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh hay Quyết định công nhận, thành lập do cơ quan có thẩm quyền cấp của tổ chức, cá nhân thực hiện đề án (bản ,sao chứng thực hoặc bản photo kèm theo bản chính để đối chiếu);

d) Các văn bản cần thiết khác liên quan đến từng nội dung hoạt động khuyến công được quy định cụ thể tại phụ lục số 2: Danh mục các tài liệu gửi kèm của một số dạng đề án, dự án khuyến công kèm theo Quy chế này.

đ) Hồ sơ được lập thành 04 bộ gửi về đơn vị thực hiện dự án:

- Đối với hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí khuyến công cấp tỉnh nộp tại Trung tâm Khuyến công trực tiếp hoặc thông qua đường bưu điện (thời gian được tính từ ngày đóng dấu của bưu điện).

- Đối với hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí khuyến công cấp huyện do Ủy ban nhân dân huyện quyết định.

2. Trình tự thủ tục:

a) Trong năm, có 03 đợt tiếp nhận hồ sơ: đợt 1 trước ngày 20 tháng 02; đợt 2 trước ngày 20 tháng 8 và đợt 3 trước ngày 20 tháng 10 của năm thực hiện đề án, dự án;

b) Trung tâm Khuyến công lựa chọn, tổng hợp những đề án, dự án đúng đối tượng, ngành nghề quy định;

c) Thông qua Hội đồng xét duyệt đề án, dự án khuyến công Sở Công Thương thẩm định, đề xuất mức hỗ trợ;

d) Trung tâm Khuyến công tổng hợp những đề án, dự án đã được Hội đồng xét duyệt đề án, dự án khuyến công chấp thuận và thông qua Giám đốc Sở Công Thương trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt. Thời gian trình trong Quý I, Quý III, Quý IV của năm thực hiện đề án, dự án;

đ) Đối với những đề án, dự án đã được phê duyệt, Trung tâm Khuyến công ký hợp đồng với các đơn vị có liên quan, tiến hành các thủ tục giải ngân và triển khai thực hiện theo quy định.

e) Đối với những đề án, dự án không được phê duyệt, Trung tâm Khuyến công có văn bản trả lời cho các cơ sở công nghiệp đã gửi hồ sơ đăng ký hỗ trợ sau 10 ngày làm việc tính từ ngày phê duyệt của cấp có thẩm quyền.