vanban.org

Điều 4. Diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để ở — Quyết định 17/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/01/2016 Thay thế: 16/2021/QĐ-UBND · 20/08/2021 Sửa đổi, bổ sung: 25/2017/QĐ-UBND · 21/12/2017
Yên Bái Ban hành 17/09/2014 Hiệu lực 27/09/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 16/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014, Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 và Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ · 16/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết một số điều, khoản của Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013 và Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. · 17/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND ngày 24/4/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái Quy định về thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư¬; Bộ đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản, cây trồng, hoa màu cho người bị thu hồi đất để xây dựng đư¬ờng cao tốc Nội Bài - Lào Cai trên địa bàn tỉnh Yên Bái và Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND ngày 04/9/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND. · 07/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để ở

Diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để ở quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP được quy định:

1. Diện tích đất ở còn lại sau khi Nhà nước thu hồi đất nhưng không đủ điều kiện để sử dụng làm nhà ở và các công trình thiết yếu phục vụ sinh hoạt, đời sống của hộ gia đình, cá nhân theo phong tục, tập quán, quy định cho các địa phương, như sau:

a) Diện tích đất ở không đủ điều kiện để ở tại các phường và các thị trấn nhỏ hơn 40 m2;

b) Diện tích đất ở không đủ điều kiện để ở tại các xã nhỏ hơn 60 m2.

2. Trường hợp diện tích đất ở còn lại sau khi bị thu hồi bằng hoặc lớn hơn diện tích quy định tại khoản 1 Điều này nhưng có hình dạng, kích thước và các điều kiện có liên quan khác không phù hợp cho việc sử dụng làm nhà ở và các công trình thiết yếu phục vụ sinh hoạt, đời sống của hộ gia đình, cá nhân theo phong tục, tập quán của địa phương thì cũng coi như không đủ điều kiện để ở.

Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi xác định những trường hợp có diện tích còn lại nhưng không đủ điều kiện để ở tại khoản này.