vanban.org

Điều 25. Thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, Tổ chuyên trách giải phóng mặt bằng — Quyết định 17/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/01/2016 Thay thế: 16/2021/QĐ-UBND · 20/08/2021 Sửa đổi, bổ sung: 25/2017/QĐ-UBND · 21/12/2017
Yên Bái Ban hành 17/09/2014 Hiệu lực 27/09/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 16/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014, Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 và Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ · 16/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết một số điều, khoản của Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013 và Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. · 17/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND ngày 24/4/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái Quy định về thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư¬; Bộ đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản, cây trồng, hoa màu cho người bị thu hồi đất để xây dựng đư¬ờng cao tốc Nội Bài - Lào Cai trên địa bàn tỉnh Yên Bái và Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND ngày 04/9/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND. · 07/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 25
Đọc toàn văn

Điều 25. Thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, Tổ chuyên trách giải phóng mặt bằng

1. Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập. Thành phần chủ yếu như sau:

a) Thành phần Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

- Lãnh đạo Uỷ ban nhân dân cấp huyện làm Chủ tịch Hội đồng;

- Lãnh đạo phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất hoặc Văn phòng Đăng ký đất đai và phát triển quỹ đất - Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng;

- Lãnh đạo Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi - Phó Chủ tịch Hội đồng;

- Đại diện Chủ đầu tư - Phó Chủ tịch Hội đồng;

- Lãnh đạo phòng Tài chính - Kế hoạch - Uỷ viên;

- Lãnh đạo Ban Quản lý dự án trực tiếp quản lý Dự án (nếu có) - Uỷ viên;

- Đại diện của những hộ gia đình bị thu hồi đất trong địa bàn cấp xã từ một đến hai người do Uỷ ban mặt trận Tổ quốc cấp xã giới thiệu bằng văn bản;

Một số thành viên khác là lãnh đạo, cán bộ các phòng chuyên môn do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện quyết định cho phù hợp với yêu cầu thực tế.

b) Tổ chuyên trách giải phóng mặt bằng giúp việc Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện do Chủ tịch Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư quyết định thành lập.

- Các thành viên của Tổ chuyên trách gồm cán bộ các phòng chuyên môn thuộc uỷ ban nhân dân cấp huyện; cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn.

- Thành phần và nhiệm vụ các thành viên của Tổ chuyên trách do Chủ tịch Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư quyết định cho phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ cụ thể.

2. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư làm việc theo nguyên tắc tập thể và quyết định theo đa số, trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo phía có ý kiến của Chủ tịch Hội đồng.