vanban.org

Điều 13. Thủ tục, hồ sơ đăng ký kinh doanh kho, bãi — Quyết định 17/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/12/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/12/2015 Thay thế: 40/2015/QĐ-UBND · 17/12/2015
Cao Bằng Ban hành 11/07/2014 Hiệu lực 21/07/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 48/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 48/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 40/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập chuyển khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu, cửa khẩu phụ, lối mở biên giới trong khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Cao Bằng · 40/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất, tái nhập, chuyển khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 17/2014/QĐ-UBND
27/12/201540/2015/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 21/07/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Thủ tục, hồ sơ đăng ký kinh doanh kho, bãi

1. Thương nhân đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 12 Quy định này, có nhu cầu tham gia kinh doanh kho, bãi phục vụ hoạt động tái xuất hàng hóa qua các cửa khẩu của tỉnh thực hiện gửi hai (02) bộ hồ sơ đăng ký qua đường bưu điện hoặc trực tiếp đến bộ phận một cửa của Ban quản lý khu kinh tế tỉnh Cao Bằng, hồ sơ gồm:

a) Văn bản đề nghị của thương nhân (theo mẫu phụ lục số 3): bản chính;

b) Luận chứng kinh tế, kỹ thuật xây dựng: bản sao có đóng dấu sao y bản chính của doanh nghiệp;

c) Quy chế hoạt động kho, bãi: bản chính;

d) Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp: bản sao có đóng dấu sao y bản chính của doanh nghiệp;

d) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có ngành nghề giao nhận, vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu hoặc kinh doanh kho bãi: bản sao có đóng dấu sao y bản chính của doanh nghiệp;

e) Văn bản của Điện lực (nơi đặt kho, bãi) xác nhận kho, bãi có đủ nguồn điện lưới để vận hành các container lạnh theo sức chứa: bản chính;

(Quy định này chỉ áp dụng với kho chứa hàng hóa là thực phẩm đông lạnh).

g) Văn bản xác nhận đảm bảo các điều kiện về an toàn về phòng cháy chữa cháy của phòng Cảnh sát phòng cháy chữa cháy Công an tỉnh: bản sao có chứng thực;

h) Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Giấy xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường : bản sao có chứng thực.

2. Trong vòng hai mươi (20) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, Ban quản lý khu kinh tế tỉnh tiến hành kiểm tra, xác nhận điều kiện về kho, bãi cho thương nhân và trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét ban hành văn bản cho phép kho, bãi của thương nhân được tham gia thực hiện các hoạt động phục vụ kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng hóa theo thẩm quyền.