vanban.org

Điều 10. Thủ tục, hồ sơ đăng ký thực hiện dịch vụ tạm nhập, tái xuất hàng hóa — Quyết định 17/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/12/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/12/2015 Thay thế: 40/2015/QĐ-UBND · 17/12/2015
Cao Bằng Ban hành 11/07/2014 Hiệu lực 21/07/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 48/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 48/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 40/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập chuyển khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu, cửa khẩu phụ, lối mở biên giới trong khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Cao Bằng · 40/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất, tái nhập, chuyển khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 17/2014/QĐ-UBND
27/12/201540/2015/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 21/07/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Thủ tục, hồ sơ đăng ký thực hiện dịch vụ tạm nhập, tái xuất hàng hóa

1. Thành phần hồ sơ

Thương nhân có nhu cầu tham gia hoạt động kinh doanh dịch vụ tạm nhập, tái xuất hàng hóa qua các cửa khẩu của tỉnh Cao Bằng thực hiện quy định sau:

a) Văn bản đề nghị được thực hiện dịch vụ tạm nhập, tái xuất hàng hóa qua các cửa khẩu của tỉnh (mẫu theo phụ lục số 2): bản chính;

b) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: bản sao có đóng dấu sao y bản chính của doanh nghiệp;

c) Văn bản xác nhận của Cục Hải quan tỉnh Cao Bằng về việc chấp hành tốt pháp luật hải quan, pháp luật về thuế đối với việc thực hiện dịch vụ tạm nhập, tái xuất hàng hóa (chưa bị cơ quan Hải quan xử phạt vi phạm về hải quan trong vòng 1 năm trở lại đây): bản chính;

d) Hợp đồng cung ứng dịch vụ ký với thương nhân kinh doanh tạm nhập, tái xuất. Hợp đồng trên phải có các điều khoản quy định rõ về trách nhiệm, nghĩa vụ của các bên trong việc tạm nhập, tái xuất hàng hóa; nghĩa vụ về nộp thuế, phí, lệ phí đối với hàng hóa, phương tiện vận tải ...: bản chính;

e) Xác nhận của Kho bạc nhà nước tỉnh Cao Bằng hoặc Chi nhánh ngân hàng thương mại tỉnh Cao Bằng về số tiền ký quỹ 1.000.000.000 đ (một tỷ đồng Việt Nam): bản chính;

g) Bản cam kết việc thực hiện nghĩa vụ và trách nhiệm đối với hàng hóa tạm nhập, tái xuất của thương nhân cung cấp dịch vụ tạm nhập, tái xuất qua cửa khẩu theo hợp đồng: bản chính;

Thương nhân kinh doanh tạm nhập tái xuất đứng tên trên tờ khai hải quan dù không phải thực hiện thủ tục đăng ký, nhưng vẫn phải tuân thủ đầy đủ quy định của pháp luật hiện hành có liên quan đối với hoạt động kinh doanh tạm nhập tái xuất.

2. Trình tự, thủ tục

a) Thương nhân tham gia hoạt động kinh doanh dịch vụ tạm nhập, tái xuất gửi 02 bộ hồ sơ đăng ký qua đường bưu điện hoặc trực tiếp đến bộ phận tiếp nhận hồ sơ một cửa của Ban quản lý khu kinh tế tỉnh Cao Bằng;

b) Trong vòng mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, Ban quản lý khu kinh tế tỉnh tiến hành xem xét, thẩm định hồ sơ và trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ban hành văn bản cho phép thương nhân được thực hiện việc kinh doanh dịch vụ tạm nhập, tái xuất hàng hóa qua các cửa khẩu của tỉnh theo thẩm quyền. Trường hợp không đủ điều kiện thì trả lời thương nhân bằng văn bản;

c) Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ khi nhận được văn bản đề nghị của Ban quản lý khu kinh tế tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét ký Quyết định cho phép thương nhân được tham gia hoạt động kinh doanh dịch vụ tạm nhập, tái xuất.

KINH DOANH KHO, BÃI