vanban.org

Điều 8. Nội dung và mức hỗ trợ kinh phí đối với Chương trình định hướng xuất khẩu: — Quyết định 17/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/11/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/11/2015 Thay thế: 38/2015/QĐ-UBND · 30/10/2015
Bình Phước Ban hành 03/09/2014 Hiệu lực 13/09/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 14/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Bình Phước · 14/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Bình Phước · 38/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện chương trình xúc tiến thương mại trên địa bàn Tỉnh Bình Phước · 17/2014/QĐ-UBND
09/11/201538/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 13/09/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Nội dung và mức hỗ trợ kinh phí đối với Chương trình định hướng xuất khẩu:

1. Hỗ trợ 70% chi phí thông tin thương mại, nghiên cứu thị trường, xây dựng cơ sở dữ liệu các thị trường xuất khẩu trọng điểm theo các ngành hàng.

Mức hỗ trợ tối đa không quá 700.000 đồng (bảy trăm nghìn đồng)/1 doanh nghiệp đăng ký và nhận thông tin.

2. Hỗ trợ 70% chi phí tuyên truyền xuất khẩu:

a) Quảng bá hình ảnh các mặt hàng trọng yếu, chỉ dẫn địa lý nổi tiếng của tỉnh ra thị trường nước ngoài.

b) Mời đại diện cơ quan truyền thông nước ngoài đến tỉnh Bình Phước để viết bài, làm phóng sự trên báo, tạp chí, truyền thanh, truyền hình, internet nhằm quảng bá cho xuất khẩu Bình Phước theo hợp đồng trọn gói.

3. Thuê chuyên gia trong và ngoài nước để tư vấn phát triển sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm, phát triển xuất khẩu, thâm nhập thị trường nước ngoài:

a) Hỗ trợ 70% chi phí hợp đồng trọn gói với chuyên gia tư vấn.

b) Hỗ trợ 100% chi phí đơn vị chủ trì tổ chức cho chuyên gia trong và ngoài nước gặp gỡ, phổ biến kiến thức và tư vấn cho doanh nghiệp (bao gồm thuê hội trường, trang trí, tài liệu, biên dịch, phiên dịch, thuê phương tiện đi lại).

Mức hỗ trợ tối đa đối với nội dung quy định tại điểm này không quá 1.000.000 đồng (một triệu đồng)/1 doanh nghiệp tham gia.

4. Đào tạo, tập huấn ngắn hạn trong và ngoài nước nhằm nâng cao nghiệp vụ xúc tiến thương mại:

a) Hỗ trợ 50% chi phí đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất.

b) Hỗ trợ 100% chi phí đối với các tổ chức xúc tiến thương mại do nhà nước quản lý và cán bộ, công chức, viên chức tham gia.

Nội dung trên bao gồm các khoản chi: Chi phí thuê giảng viên, thuê lớp học, thuê thiết bị giảng dạy (nếu có), tài liệu cho học viên (thực hiện theo thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài Chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức) hoặc học phí trọn gói của khóa học phải được ký kết hợp đồng với các cơ sở đào tạo có đủ năng lực, kinh nghiệm về khả năng giảng dạy theo yêu cầu của công tác đào tạo.

5. Tổ chức, tham gia hội chợ triển lãm thương mại.

a) Tổ chức, tham gia hội chợ triển lãm thương mại tại nước ngoài:

- Đối với đơn vị chủ trì: Hỗ trợ 100% chi phí thuê gian hàng triển lãm chung, chi phí trang trí, chi phí vận chuyển, chi phí trực gian hàng, công tác phí cho cán bộ của Đoàn chủ trì (bao gồm cán bộ cơ quan quản lý nhà nước về Chương trình nhưng không quá 03 người); tổ chức hội thảo, giới thiệu sản phẩm (nếu có).

- Đối với doanh nghiệp: Hỗ trợ 50% chi phí thuê gian hàng, chi phí trang trí, chi phí vận chuyển và chi phí ăn nghỉ cho doanh nghiệp.

Mức hỗ trợ tối đa cho mỗi doanh nghiệp tham gia không quá 02 gian hàng tiêu chuẩn (3m x 3m) và không quá 12.000.000 đồng/doanh nghiệp.

b) Hỗ trợ 60% chi phí theo hợp đồng phát hành tuyên truyền, quảng bá giới thiệu về tổ chức hội chợ, triển lãm trên các phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh để mời khách đến giao dịch.

Mức hỗ trợ tối đa đối với nội dung quy định tại điểm này không quá 25.000.000 đồng (hai mươi lăm triệu đồng)/1 đợt tuyên truyền về hội chợ (sau khi trừ các khoản thu từ các đối tượng không được hỗ trợ khi tham gia hội chợ triển lãm tại Bình Phước như: doanh nghiệp pháp nhân nước ngoài).

6. Hỗ trợ 100% các khoản chi phí tổ chức đoàn giao dịch thương mại tại nước ngoài:

a) Chi phí tổ chức hội thảo giao thương: Thuê hội trường, thiết bị, giấy mời, phiên dịch, tài liệu.

b) Chi phí vé máy bay khứ hồi cho các đơn vị tham gia thực hiện chương trình đối với doanh nghiệp tham gia.

Mức hỗ trợ tối đa đối với điểm này không quá 40.000.000 đồng (bốn mươi triệu đồng)/1 doanh nghiệp tham gia.

c) Chi phí đối với cán bộ tổ chức chương trình:

- Những khoản thanh toán trực tiếp cho cá nhân người đi công tác nước ngoài: Tiền vé máy bay, vé tàu, xe từ Việt Nam đến nước công tác và ngược lại (kể cả vé máy bay, tàu xe đi lại trong nội địa nước đến công tác); tiền thuê phương tiện từ sân bay đến nơi ở và ngược lại khi nhập và xuất cảnh đến nước công tác; tiền thuê phòng nghỉ ở nơi đến công tác; tiền ăn và tiêu vặt ở nơi đến công tác; tiền lệ phí sân bay trong và ngoài nước; lệ phí visa, lệ phí cấp hộ chiếu, lệ phí hội nghị, hội thảo; tiền bảo hiểm; tiền chờ đợi tại sân bay.

- Những khoản thanh toán chung cho cả đoàn: Tiền thuê phương tiện đi làm việc hàng ngày tại nơi đến công tác; tiền điện thoại, fax, internet, tiền cước phí hành lý, tài liệu mang theo phục vụ cho đợt công tác.

7. Hỗ trợ 100% chi phí hoạt động xúc tiến thương mại đã thực hiện và có hiệu quả trong việc mở rộng thị trường xuất khẩu:

a) Chi phí vé máy bay khứ hồi, chi phí tham gia gian hàng của doanh nghiệp tham gia.

Mức hỗ trợ tối đa không quá 40.000.000 đồng (bốn mươi triệu đồng)/1 doanh nghiệp.

b) Chi phí đối với cán bộ tổ chức chương trình:

Những khoản thanh toán trực tiếp cho cá nhân người đi công tác nước ngoài:

Tiền vé máy bay, vé tàu, xe từ Việt Nam đến nước công tác và ngược lại (kể cả vé máy bay, tàu xe đi lại trong nội địa nước đến công tác); tiền thuê phương tiện từ sân bay đến nơi ở và ngược lại khi nhập và xuất cảnh đến nước công tác; tiền thuê phòng nghỉ ở nơi đến công tác; tiền ăn và tiêu vặt ở nơi đến công tác; tiền lệ phí sân bay trong và ngoài nước; lệ phí visa, lệ phí cấp hộ chiếu, lệ phí hội nghị, hội thảo; tiền bảo hiểm; tiền chờ đợi tại sân bay.

10. Các hoạt động xúc tiến thương mại khác do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.