vanban.org

Điều 6. Kinh phí thực hiện Chương trình: — Quyết định 17/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/11/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/11/2015 Thay thế: 38/2015/QĐ-UBND · 30/10/2015
Bình Phước Ban hành 03/09/2014 Hiệu lực 13/09/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 14/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Bình Phước · 14/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Bình Phước · 38/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện chương trình xúc tiến thương mại trên địa bàn Tỉnh Bình Phước · 17/2014/QĐ-UBND
09/11/201538/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 13/09/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2014/QĐ-UBND › Chương I › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Kinh phí thực hiện Chương trình:

1. Kinh phí thực hiện Chương trình được hình thành từ các nguồn sau:

a) Ngân sách địa phương hỗ trợ.

b) Đóng góp của các tổ chức, doanh nghiệp tham gia Chương trình.

c) Tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.

d) Nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

2. Ngân sách địa phương hỗ trợ kinh phí cho Chương trình theo nguyên tắc:

a) Kinh phí thực hiện hoạt động xúc tiến thương mại địa phương được phân bổ trong dự toán chi ngân sách hàng năm của Trung tâm Xúc tiến đầu tư, Thương mại và Du lịch.

b) Hỗ trợ đơn vị tham gia thực hiện Chương trình thông qua đơn vị chủ trì thực hiện Chương trình.