vanban.org

Điều 7. Quản lý kinh phí thực hiện Chương trình: — Quyết định 17/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/11/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/11/2015 Thay thế: 38/2015/QĐ-UBND · 30/10/2015
Bình Phước Ban hành 03/09/2014 Hiệu lực 13/09/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 14/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Bình Phước · 14/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Bình Phước · 38/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện chương trình xúc tiến thương mại trên địa bàn Tỉnh Bình Phước · 17/2014/QĐ-UBND
09/11/201538/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 13/09/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2014/QĐ-UBND › Chương I › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Quản lý kinh phí thực hiện Chương trình:

1. Sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt nội dung Chương trình, Trung tâm Xúc tiến đầu tư, Thương mại và Du lịch xây dựng dự toán kinh phí Chương trình và tổng hợp chung vào kế hoạch ngân sách hàng năm gửi Sở Tài chính thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

2. Trung tâm Xúc tiến đầu tư, Thương mại và Du lịch triển khai thực hiện các nội dung Chương trình trong phạm vi tổng dự toán kinh phí hỗ trợ được phê duyệt.

3. Trung tâm Xúc tiến đầu tư, Thương mại và Du lịch quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí chương trình theo quy định hiện hành. Kinh phí xúc tiến thương mại địa phương do ngân sách tỉnh cấp chưa sử dụng hết trong năm kế hoạch được chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng.