Điều 5. Đơn giá thuê đất
a) Đơn giá thuê mặt đất một năm: Tính bằng tỷ lệ % được quy định tại bảng đơn giá thuê đất được xác định cho từng nhóm xã, phường, thị trấn, khu công nghiệp, cụm công nghiệp và các nhóm dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của các dự án khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư so với bảng giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành hằng năm theo quy định của Chính phủ; Trường hợp giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm cho thuê đất chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì căn cứ vào giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường tại thời điểm, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các ngành liên quan trình Uỷ ban nhân dân tỉnh để quyết định mức giá cho phù hợp.