vanban.org

Quyết định số 39/2009/QĐ-UBND Ban hành đơn giá cho tổ chức, cá nhân thuê đất trên địa bàn tỉnh Hoà Bình

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/08/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/08/2011 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 17/2011/QĐ-UBND · 25/07/2011
Hòa Bình Ban hành 18/12/2009 Hiệu lực 01/01/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 39/2009/QĐ-UBND Ban hành đơn giá cho tổ chức, cá nhân thuê đất trên địa bàn tỉnh Hoà Bình · 39/2009/QĐ-UBND
04/08/201117/2011/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/01/2010Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 04/08/2011 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/2009/QĐ-UBND

Hòa Bình, ngày 18 tháng 12 năm 2009

QUYẾT ĐỊNH
Ban hành đơn giá cho tổ chức, cá nhân thuê đất trên địa bàn tỉnh Hoà Bình

_______________________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26-11-2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03-12-2004;

Căn cứ  Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26-11-2003;

Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14-11-2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13-8-2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 234/STNMT-TTr ngày 09-10-2009,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định về đơn giá cho tổ chức, cá nhân thuê đất trên địa bàn tỉnh Hoà Bình.

Điều 2.

- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01-01-2010;

- Bãi bỏ đơn giá thuê đất quy định tại Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 30/2008/QĐ-UBND ngày 03-11-2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hoà Bình về việc ban hành đơn giá cho tổ chức, cá nhân thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Hoà Bình.

- Đơn giá thuê mặt nước: vẫn thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Quyết định số 30/2008/QĐ-UBND ngày 03-11-2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hoà Bình về việc ban hành đơn giá cho tổ chức, cá nhân thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Hoà Bình.

- Giao Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện theo quy định.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan căn cứ quyết định thi hành./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN 
CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Bùi Văn Tỉnh

QUY ĐỊNH

ĐƠN GIÁ CHO TỔ CHỨC, CÁ NHÂN THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HOÀ BÌNH

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 39 /2009/QĐ-UBND ngày 18 /12 /2009

 của UBND tỉnh Hoà Bình)

I. NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT

Nguyên tắc xác định đơn giá thuê đất được thực hiện theo quy định tại Điều 12, Điều 37 và Điều 39 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

Đơn giá thuê đất một năm được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) nhân với giá đất cùng vị trí, loại đường phố, khu vực đất (tính theo bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành hàng năm) theo mục đích sử dụng đất được cấp có thẩm quyền cho phép thuê.

Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm từ 0,5% đến 2,0% giá đất theo mục đích sử dụng đất được cấp có thẩm quyền cho phép thuê; đối với đất tại vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao đặc biệt khó khăn đơn giá thuê đất một năm thấp nhất bằng 0,25% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê.

Đơn giá thuê đất trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê là đơn giá trúng đấu giá.

Căn cứ vào mức độ thuận lợi về kết cấu hạ tầng giao thông, điện, cấp, thoát nước; mức độ thuận lợi về lưu thông hàng hoá, dịch vụ, du lịch, sản xuất kinh doanh, phân chia các xã, phường, thị trấn theo nhóm để xác định mức đơn giá thuê đất.

II. CÁC QUY ĐỊNH VỀ ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT

1. Phân chia nhóm xã, phường, thị trấn để xác định mức đơn giá thuê đất

Căn cứ vào các nguyên tắc phân chia nhóm quy định tại mục I Quy định này, các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh được phân chia thành 06 nhóm, cụ thể:

Nhóm 1: Gồm các phường thuộc thành phố Hoà Bình.

Nhóm 2: Gồm các xã ven nội thành thành phố Hoà Bình: xã Sủ Ngòi; xã Dân Chủ; xã Thống Nhất; xã Trung Minh. (Bao gồm: các khu đất thuộc quy hoạch khu Công nghiệp, cụm công nghiệp, dịch vụ, du lịch tại xã nhóm 2).

Nhóm 3: Gồm các khu đất thuộc quy hoạch khu công nghiệp, cụm công nghiệp, dịch vụ, du lịch tại các xã, thị trấn thuộc các huyện và các xã thuộc thành phố Hoà Bình, tỉnh Hoà Bình (Không bao gồm: các khu đất thuộc quy hoạch khu công nghiệp, cụm công nghiệp, dịch vụ, du lịch tại các xã nhóm 2 nêu trên).

Nhóm 4: Gồm thị trấn các huyện, tỉnh Hoà Bình. (Không bao gồm: các khu đất thuộc quy hoạch khu công nghiệp, cụm công nghiệp, dịch vụ, du lịch tại thị trấn thuộc huyện, đã được tính vào nhóm 3 nêu trên).

Nhóm 5: Gồm các xã thuộc các huyện, thành phố (Không bao gồm: Các xã; các khu đất đã quy định thuộc nhóm 2, nhóm 3 và nhóm 6).

Nhóm 6: Gồm các xã vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao thuộc diện đặc biệt khó khăn, được hưởng chính sách theo Quyết định số 164/2006/QĐ-TTg ngày 11/7/2006 của Thủ tướng chính phủ. (Không bao gồm: các khu đất thuộc quy hoạch khu công nghiệp, cụm công nghiệp, dịch vụ, du lịch tại các xã thuộc huyện, đã được tính vào nhóm 3 nêu trên). Bao gồm các xã:

Số TT Huyện Xã
1 1. Mai Châu Noong Luông
2   Pù Bin
3   Cun Pheo
4   Tân Mai
5   Phúc Sạn
6   Pà Cò
7   Hang Kia
8   Tân Dân
9 2. Đà Bắc Đồng Nghê
10   Suối Nánh
11   Đoàn Kết
12   Trung Thành
13   Yên Hoà
14   Tân Minh
15   Đồng Ruộng
16   Tiền Phong
17   Vầy Nưa
18   Mường Tuổng
19 3. Tân Lạc Bắc Sơn
20   Nam Sơn
21   Ngổ Luông
22   Ngòi Hoa
23   Phú Vinh
24 4. Lạc Sơn Bình Hẻm
25   Miền Đồi
26   Ngọc Lâu
27   Ngọc Sơn
28   Tự Do
29   Quý Hoà
30 5. Kim Bôi Lập Chiệng
31   Cuối Hạ
32   Đú Sáng
33   Thượng Bì
34   Tú Sơn
35   Thượng Tiến
36   Nuông Dăm
37   Hợp Đồng
38   Sơn Thuỷ
39   Sào Báy
40   Mị Hoà
41   Bình Sơn
42   Nam Thượng
43   Đông Bắc
44   Bắc Sơn
45   Hùng Tiến
46   Nật Sơn
47   Kim Sơn
48   Vĩnh Tiến
49   Kim Tiến
50 6. Lương Sơn Cao Răm
51   Hợp Châu
52   Tân Thành
53   Long Sơn
54   Hợp Thanh
55 7. Cao Phong Yên Thượng
56   Yên Lập
57   Thung Nai
58 8. Kỳ Sơn Độc Lập
59 9. Lạc Thủy An Bình
60   An Lạc
61   Đồng Môn
62   Hưng Thi
63   Thanh Nông
64 10. Yên Thuỷ Bảo Hiệu
65   Lạc Lương
66   Lạc Sĩ
67   Lạc Hưng

2. Đơn giá thuê đất

a) Đơn giá thuê đất một năm được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) nhân với giá đất cùng vị trí, loại đường phố, khu vực đất (tính theo bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành hàng năm) theo mục đích sử dụng đất được cấp có thẩm quyền cho phép thuê. Cụ thể như sau:

Số TT

Nhóm xã,

 phường, thị trấn

Đơn giá thuê đất

(Tính bằng tỷ lệ % giá đất cùng loại

do UBND tỉnh ban hành hàng năm)

1 Nhóm 1 1,6 %
2 Nhóm 2 1,4 %
3 NHóm 3 1,2 %
4 Nhóm 4 1,0 %
5 Nhóm 5 0,7 %
6 Nhóm 6 0,25 %

b) Đơn giá thuê đất để xây dựng các công trình ngầm (theo quy định tại Điều 37 Nghị định số 69/2008/NĐ-CP) tính bằng 30% (Ba mươi phần trăm) đơn giá thuê đất trên bề mặt đất có cùng mục đích sử dụng theo đơn giá thuê đất tại Điểm a, Mục 2 trên đây.

III. THỜI HIỆU ÁP DỤNG THỰC HIỆN ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT

Thực hiện theo quy định tại Điều 39 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ:

1. Việc xác định giá thuê đất theo quy định tại Mục 2 trên đây được áp dụng đối với các trường hợp ký hợp đồng thuê đất từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.

2. Đối với các trường hợp đã ký hợp đồng thuê đất trước ngày 01 tháng 01 năm 2010, mà trong hợp đồng thuê đất đã xác định rõ đơn giá thuê đất, thì trong thời hạn ổn định năm (05) năm không xác định lại đơn giá thuê đất./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Bùi Văn Tỉnh

Mục lục Bấm để đi tới điều