Điều 4. Phân chia nhóm để xác định đơn giá thuê đất
Nhóm 1: Các khu đất có mặt tiếp giáp với đường Cù Chính Lan, đường Trần Hưng Đạo, đường Chi Lăng, đường từ đầu cầu Hòa Bình (bờ trái) đến ngã ba giao nhau với đường Lê Thánh Tông; đường Đinh Tiên Hoàng từ ngã tư giao nhau với đường Lê Thánh Tông đến cổng chợ Tân Thịnh thuộc thành phố Hoà Bình.
Nhóm 2: Các khu đất còn lại của các phường thuộc thành phố Hòa Bình; thị trấn Lương Sơn; các khu, cụm công nghiệp của thành phố Hòa Bình, huyện Lương Sơn.
Nhóm 3: Các xã ven thành phố Hòa Bình: Dân Chủ, Thống Nhất, Thái Bình, Sủ Ngòi, Trung Minh, các thị trấn: thị trấn Cao Phong, huyện Cao Phong; thị trấn Kỳ Sơn, huyện Kỳ Sơn; thị trấn Mường Khến, huyện Tân Lạc; thị trấn Vụ Bản, huyện Lạc Sơn; thị trấn Hàng Trạm, huyện Yên Thủy; thị trấn Chi Nê, huyện Lạc Thủy; thị trấn Bo, huyện Kim Bôi và các khu, cụm công nghiệp của các huyện (trừ các huyện: Lương Sơn, Đà Bắc, Mai Châu).
Nhóm 4: Các xã còn lại thuộc các huyện, thành phố (không tính các xã đã nêu ở các nhóm trên và các xã vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao thuộc diện đặc biệt khó khăn (các xã vùng III), được hưởng chính sách theo Quyết định số 164/2006/QĐ-TTg ngày 11/7/2006 của Thủ tướng Chính phủ); thị trấn Đà Bắc, huyện Đà Bắc, thị trấn Mai Châu, huyện Mai Mâu; các khu, cụm công nghiệp thuộc hai huyện: Đà Bắc, Mai Châu; các dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của các dự án khuyến khích đầu tư nằm tại nhóm 1, nhóm 2, nhóm 3 không thuộc các khu, cụm công nghiệp.
Nhóm 5: các dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư nằm tại các nhóm 1, nhóm 2, nhóm 3, nhóm 4 không thuộc các khu, cụm công nghiệp.
Nhóm 6: các xã thuộc vùng III.