vanban.org

Điều 4. Trường hợp cấp Giấy chứng nhận lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam (quy định tại các Điều 14, 15, 16 và 17 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP). Trường họp người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp hồ sơ tại UBND xã, phường, thị trấn; thời gian thực hỉện không quá năm mươi (50) ngày làm việc như sau: — Quyết định 17/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/03/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/03/2025 Thay thế: 28/2025/QĐ-UBND · 10/03/2025
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 28/05/2010 Hiệu lực 07/06/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 28/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ, giải quyết, trả kết quả giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, thời gian các bước thực hiện thủ tục của từng cơ quan, đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu · 28/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2010/QĐ-UBND Quy định thời gian và cơ chế phối hợp để cấp Giấy chứng nhận, đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tải sản khác gắn liền với đất trên địa bản tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. · 17/2010/QĐ-UBND
21/03/202528/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 07/06/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2010/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Trường hợp cấp Giấy chứng nhận lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam (quy định tại các Điều 14, 15, 16 và 17 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP). Trường họp người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp hồ sơ tại UBND xã, phường, thị trấn; thời gian thực hỉện không quá năm mươi (50) ngày làm việc như sau:

1. Trường hợp người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp đủ hồ sơ hợp lệ tại ƯBND xã, thị trấn; trong thời gian không quá hai mươi (20) ngày làm việc, UBND xã, thị trấn thực hiện các công việc quy định tại điểm a và b khoản 2 Điều 14, các điểm a, b và c khoản 2 Điều 15 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP, sau đó chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện.

2. Trong thời gian không quá mười tám (18) ngày làm việc, Vãn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thực hiện các công việc quy định tại điểm b và c

khoản 3 Điều 14, điểm b và c khoản 3 Điều 15 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP; chuyển thông tin địa chính cho cơ quan Thuế để xác định nghĩa vụ tài chính; Sau khi người sử dụng đất đã thực hiện hoàn tất nghĩa vụ tài chính, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện chuyển hồ sơ đến Phòng Tài nguyên và Môi trường.

3. Trong thời gian không quả bổn (04) ngày lảm việc, Phòng Tài nguyên và Môi trường kiểm tra hồ sơ, trình UBND cấp huyện ký Giấy chứng nhạn và ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất.

4. Trong thời gian không quá ba (03) ngày làm việc, UBND cấp huyện ký Giấy chứng nhận và chuyển cho Phòng Tài nguyên và Môi trường.

5. Trong thời gian không quá một (01) ngày làm việc, Phòng Tài nguyên và Môi trường chuyển hồ sơ và Giấy chứng nhận cho Văn phòng Đãng ký quyền sử

dụng đất (hoặc một cửa liên thông) cấp huyện.

6. Trong thời gian không quá ba (03) ngày làm việc, Vãn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất (hoặc một cửa liên thông) cấp huyện giao Giấy chứng nhận cho

UBND xã, thị trấn.

7. Trong thời gian không quá một (01) ngày làm việc, UBND xã, thị trấn trao Giấy chứng nhận cho người được cấp Giấy chứng nhận.