vanban.org

Điều 16 . Cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dưng cúa tổ chức đầu tư xây dựng để bán (quy định tại Điều 18 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP), thời gian thực hiện như sau: — Quyết định 17/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/03/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/03/2025 Thay thế: 28/2025/QĐ-UBND · 10/03/2025
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 28/05/2010 Hiệu lực 07/06/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 28/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ, giải quyết, trả kết quả giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, thời gian các bước thực hiện thủ tục của từng cơ quan, đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu · 28/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2010/QĐ-UBND Quy định thời gian và cơ chế phối hợp để cấp Giấy chứng nhận, đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tải sản khác gắn liền với đất trên địa bản tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. · 17/2010/QĐ-UBND
21/03/202528/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 07/06/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2010/QĐ-UBND › Chương III › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dưng cúa tổ chức đầu tư xây dựng để bán (quy định tại Điều 18 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP), thời gian thực hiện như sau:

1. Trường hợp người nhận chuyển nhượng là tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài; thời gian thực hiện như sau:

2. Trong thời gian không quá mười hai (12) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của người nhận chuyển nhượng, Ván phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh thực hiện các công việc theo quy định tại điểm b và c khoản 2 Điều 18 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP; lập hồ sơ trình Sở Tài nguyên và Môi trường.

3. Trong thời gian không quá năm (05) ngày làm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường ký Giấy chứng nhận theo ủy quyền của Chủ tịch ƯBND Tỉnh; chuyển hồ sơ và Giấy chứng nhận mới ký cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh.

4. Trong thời gian không quá ba (03) ngày làm việc, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận của người chuyển nhượng; sau đó trao Giấy chứng nhận mới ký cho người nhận chuyển nhượng.

5. Trường hợp người nhận chuyển nhượng là hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; thời gian thực hiện như sau: .

6. Trong thời gian không quá sáu (06) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của người nhận chuyển nhượng, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh thực hiện các công việc theo quy định tại điểm b và c khoản 2 Điều 18 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP; chuyển hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện (kèm theo bản sao giây chứng nhận của người chuyên nhượng).

7. Trong thời gian không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ của Văn phòng Đăng ký quyền sừ dụng đất cấp tỉnh chuyển đến, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện lập hồ sơ chuyển sang Phòng Tài nguyên và Môi trường.

8. Trong thời gian không quá ba (03) ngày làm việc, Phòng Tài nguyên và Môi trường trình hồ sơ cho UBND cấp huyện.

9. Trong thời gian không quá ba (03) ngày làm việc, UBND cấp huyện ký giấy chứng nhận và chuyển cho Phòng Tài nguyên và Môi trường.

10. Trong thời gian không quá một (01) ngày làm việc, Phòng Tài nguyên và Môi trường chuyên hô sơ và Giây chứng nhận mới ký cho Văn phòng Đãng ký quyền sử dụng đất cấp huyện.

11. Trong thời gian không quá hai (02) ngày làm việc, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện gửi Giấy chứng nhận mới ký cho Văn phòng Đăng ký

quyền sử dụng đất cấp tỉnh.

12. Trong thời gian không quá hai (02) ngày làm việc, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận của người chuyển nhượng; sau đó trao Giấy chứng nhận mới ký cho người nhận chuyển nhượng.