Điều 19. Việc cung cấp thông tin được thực hiện, như sau:
1. Trường hợp cần xác minh thêm thông tin về điều kiện chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (quy định tại các Điều 15, 16, 17, 18, 20, 21, 22 và 23 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP và khoản 1 Điều 19 của Thông tư số 17/2009/TT- BTNMT), Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất gửi phiếu lấy ý kiến đến cơ quan quản lý tài sản gắn liền với đất.
2. Đối với trường hợp đủ điều kiện xác định, trong thời gian không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến, cơ quan quản lý nhà ở và tài sản gắn liền với đất, cơ quan quản lý nông nghiệp và các cơ quan khác có liên quan có trách nhiệm trả lời bằng văn bàn cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất.
3. Đối với trường hợp không đủ điều kiện xác định, trong thời gian không quá mười (10) ngày làm việc, cơ quan quản lý nhà ờ và tài sản gắn liền với đất, cơ quan quản lý nông nghiệp và các cơ quan khác có liên quan có văn bản đề nghị cơ quan chức năng có thẩm quyền giải quyết. Thời gian các cơ quan chức năng có thẩm quyền giải quyết không tính vào thời gian của quy trình này.
4. Trường hợp cấp Giấy chứng nhận cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài được nhận quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam; trong thời
gian năm (05) ngày làm việc kể từ ngày trao Giấy chứng nhận, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh có trách nhiệm lập danh sách gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Xây dựng.
5. Trong thời gian không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận Giấy chứng nhận (có nội dung chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất) đã được cơ quan có thẩm quyền ký, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm saoy bản chính (đóng dấu của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất) gửi cho cơ quan quản lý nhà nước về tài sản gắn liền với đất để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước theo từng ngành.