vanban.org

Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận — Quyết định 17/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/04/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/01/2011 Thay thế: 07/2016/QĐ-UBND · 31/03/2016 Thay thế: 01/2011/QĐ-UBND (9) · 04/01/2011
UBND Quận 9 Ban hành 08/06/2009 Hiệu lực 15/06/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 06/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Xây dựng tỉnh Ninh Bình · 06/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng tỉnh Ninh Bình · 07/2016/QĐ-UBND
Quyết định 17/2009/QĐ-UBND về Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân quận 9 do Ủy ban nhân dân quận 9 ban hành · 17/2009/QĐ-UBND
11/01/201101/2011/QĐ-UBND (9)Thay thế Đang xem 15/06/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2009/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận là người lãnh đạo và điều hành công việc của Ủy ban nhân dân quận, chịu trách nhiệm cá nhân về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình và những vấn đề khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định; cùng tập thể Ủy ban nhân dân quận chịu trách nhiệm về hoạt động của Ủy ban nhân dân quận trước Quận ủy và cơ quan nhà nước cấp trên.

2. Lãnh đạo công tác của Ủy ban nhân dân quận, các thành viên Ủy ban nhân dân quận và các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận:

a) Kiểm tra, đôn đốc công tác của các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận và Ủy ban nhân dân cấp phường trong việc thực hiện Hiến pháp, luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân quận;

b) Quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân quận, những vấn đề khác mà văn bản pháp luật quy định thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, trừ những vấn đề quy định tại Điều 7 của Quy chế này;

c) Quyết định áp dụng các biện pháp nhằm cải tiến lề lối làm việc; quản lý và điều hành bộ máy hành chính hoạt động có hiệu quả; ngăn ngừa, đấu tranh chống quan liêu, vô trách nhiệm, hách dịch, cửa quyền, tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác của cán bộ, công chức và trong bộ máy cơ quan nhà nước;

d) Quyết định tổ chức tiếp công dân, xét giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức và công dân theo quy định của pháp luật;

đ) Quyết định những vấn đề quan trọng, có tính liên ngành đã được Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận phối hợp xử lý, nhưng còn có ý kiến khác nhau;

e) Quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, nhưng do tầm quan trọng của vấn đề, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận thấy cần phải trực tiếp chỉ đạo giải quyết dứt điểm trong một thời gian nhất định, trừ những vấn đề quy định tại Điều 7 của Quy chế này;

g) Quyết định những vấn đề đột xuất hoặc mới phát sinh, các sự cố nghiêm trọng như: thiên tai, dịch bệnh, tai nạn vượt quá khả năng giải quyết của các Phòng, Ban và phường, trừ những vấn đề quy định tại Điều 7 của Quy chế này;

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ủy quyền cho 01 Phó Chủ tịch chỉ đạo công việc của Ủy ban nhân dân quận khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận vắng mặt. Khi một Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận vắng mặt, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận trực tiếp giải quyết hoặc phân công Phó Chủ tịch khác giải quyết công việc thay Phó Chủ tịch vắng mặt. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận thông báo kịp thời các nội dung ủy quyền và kết quả giải quyết công việc cho Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận vắng mặt biết.

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định phân công công tác cho các Phó Chủ tịch và các Ủy viên Ủy ban nhân dân quận.