vanban.org

Điều 44. Trách nhiệm thông tin, báo cáo — Quyết định 17/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/04/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/01/2011 Thay thế: 07/2016/QĐ-UBND · 31/03/2016 Thay thế: 01/2011/QĐ-UBND (9) · 04/01/2011
UBND Quận 9 Ban hành 08/06/2009 Hiệu lực 15/06/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 06/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Xây dựng tỉnh Ninh Bình · 06/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng tỉnh Ninh Bình · 07/2016/QĐ-UBND
Quyết định 17/2009/QĐ-UBND về Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân quận 9 do Ủy ban nhân dân quận 9 ban hành · 17/2009/QĐ-UBND
11/01/201101/2011/QĐ-UBND (9)Thay thế Đang xem 15/06/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2009/QĐ-UBND › Chương X › Điều 44
Đọc toàn văn

Điều 44. Trách nhiệm thông tin, báo cáo

1. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận:

Định kỳ có báo cáo về tình hình kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng của địa phương và báo cáo chuyên đề, đột xuất theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, các sở - ngành thành phố và Thường trực Quận ủy, đồng thời, gửi các thành viên Ủy ban nhân dân quận, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường.

2. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận:

a) Tổ chức việc cung cấp thông tin hàng ngày và hàng tuần phục vụ cho công tác chỉ đạo, điều hành và giải quyết công việc thường xuyên của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận bao gồm: các vấn đề quan trọng do các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận; báo cáo tình hình trong tuần về thông tin nổi bật trong lĩnh vực kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng tại địa phương;

b) Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường thực hiện chế độ thông tin, báo cáo và tổ chức khai thác các thông tin phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân quận và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận;

c) Giúp Ủy ban nhân dân quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận biên soạn, tổng hợp các báo cáo định kỳ; báo cáo chuyên đề; báo cáo đột xuất được quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

d) Tổ chức cập nhật vào mạng tin học của Ủy ban nhân dân quận các báo cáo, thông tin về tình hình kinh tế - xã hội, thông tin chỉ đạo, điều hành, chương trình công tác, các hoạt động thường ngày của Ủy ban nhân dân quận theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận;

đ) Hàng tuần (vào ngày thứ hai), Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm báo cáo tình hình trong tuần cho Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận biết; nếu có tình hình đặc biệt, đột xuất phải báo cáo kịp thời.

3. Trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận và Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường:

a) Củng cố, tăng cường hệ thống thông tin nội bộ, để giúp lãnh đạo cơ quan nắm tình hình, công việc chủ yếu diễn ra hàng ngày kịp thời;

b) Gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận các báo cáo định kỳ, báo cáo chuyên đề, báo cáo đột xuất và báo cáo hàng tuần;

c) Chuẩn bị các báo cáo của Ủy ban nhân dân quận trình cơ quan cấp trên theo sự phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận;

d) Thường xuyên trao đổi thông tin với các cơ quan chuyên môn và Ủy ban nhân dân phường về các thông tin có liên quan; thực hiện việc cung cấp thông tin theo chế độ và khi có yêu cầu phối hợp của cơ quan.