Điều 7. Trình tự, thủ tục thụ lý, giải quyết khiếu nại ở cấp tỉnh
1. Thẩm quyền giải quyết
Đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh được qui định tại Điều 23 Luật Khiếu nại, tố cáo (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2004).
2. Trình tự giải quyết khiếu nại:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo cho Chánh Thanh tra tỉnh thực hiện nhiệm vụ đầu mối trong việc tiếp nhận đơn và phối hợp với các cơ quan hữu quan xem xét, kết luận và kiến nghị việc giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
a. Xử lý đơn:
Đối với đơn khiếu nại nộp trực tiếp, nếu đủ điều kiện thụ lý thì trong thời hạn 10 ngày Chánh Thanh tỉnh phải báo cáo cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để thụ lý giải quyết và thông báo cho người khiếu nại và tổ chức liên quan biết về việc thụ lý
Đối với đơn do Bưu điện chuyển đến mà thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, nếu chưa đủ điều kiện thụ lý thì trong thời hạn 10 ngày, phòng Tiếp công dân mời người khiếu nại đến bổ túc hồ sơ và làm biên nhận, xử lý đơn.
Nếu đơn khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thì trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đơn, Chánh Thanh tra có văn bản trả lời và hướng dẫn người khiếu nại gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
b. Xác minh, lập báo cáo đề xuất giải quyết khiếu nại:
Khi được phân công, cán bộ thụ lý có trách nhiệm nghiên cứu, đối chiếu nội dung đơn với các chứng cứ do người khiếu nại cung cấp để báo cáo nội dung sự việc khiếu nại cho Chánh Thanh tra tỉnh có ý kiến chỉ đạo xác minh và lập báo cáo đề xuất. Sau khi lập báo cáo đế xuất (kèm dự thảo quyết định giải quyết khiếu nại), cán bộ thụ lý đóng dấu bút lục hồ sơ, liệt kê danh mục hồ sơ theo Điều 47 Luật Khiếu nại, tố cáo và trình Chánh Thanh tra tỉnh ký báo cáo. Việc xác minh và lập báo cáo đề xuất giải quyết thời hạn không quá 25 ngày, đối với trường hợp giải quyết khiếu nại lần đầu và thời hạn không quá 40 ngày đối với trường hợp giải quyết lần tiếp theo kể từ ngày thụ lý.
Hồ sơ gồm có:
- Đơn khiếu nại hoặc văn bản ghi lời khiếu nại;
- Quyết định hành chính hoặc bằng chứng về hành vi hành chính bị khiếu nại, quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu (nếu có);
- Các chứng cứ do người khiếu nại cung cấp có liên quan đến nội dung khiếu nại;
- Biên bản làm việc với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có liên quan (có xác nhận của thủ trưởng cơ quan để tránh thay đổi nội dung biên bản);
- Biên bản xác minh hiện trạng có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đến xác minh; bản vẽ hiện trạng do cơ quan thiết kế có tư cách pháp nhân thực hiện (đối với hồ sơ khiếu nại liên quan đến nhà, đất);
- Các tài liệu khác có giá trị chứng minh;
- Biên bản cuộc họp giải quyết khiếu nại, khi cần thiết thì tổ chức đối thoại các bên có liên quan (có các đại biểu tham dự ký tên và đóng dấu của cơ quan người chủ trì);
- Báo cáo đề xuất gồm các nội dung chính sau: nội dung khiếu nại; kết quả xác minh; cách giải quyết của các cơ quan hữu quan; ý kiến đề xuất của cơ quan tham mưu (có viện dẫn các điều luật để áp dụng giải quyết).
Hồ sơ khiếu nại được đóng dấu bút lục, liệt kê danh mục hồ sơ và lập biên bản chuyển giao trực tiếp đến Văn phòng Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời có lưu trữ một bộ hồ sơ để theo dõi. Báo cáo đề xuất phải gửi phòng tiếp công dân tỉnh một bản để theo dõi, tổng hợp báo cáo theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
c. Trình tự, thủ tục ban hành quyết định giải quyết khiếu nại:
Trường hợp tình tiết nêu trong báo cáo đề xuất và dự thảo quyết định đã rõ ràng, có đầy đủ chứng cứ pháp lý kèm theo, áp dụng giải quyết đúng pháp luật thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký ban hành quyết định giải quyết khiếu nại và triển khai quyết định giải quyết khiếu nại trong thời hạn 05 ngày.
Trường hợp vụ việc phức tạp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu tổ chức cuộc họp các đơn vị liên quan để tư vấn giải quyết thì Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí cuộc họp trong thời hạn 10 ngày và chịu trách nhiệm lập biên bản cuộc họp, thông báo kết luận cuộc họp đến các cơ quan có liên quan; trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày có cuộc họp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký quyết định giải quyết.
d. Phúc tra và trình tự, thủ tục phúc tra:
Căn cứ Điều 21, 22 Nghị định 53/2005/NĐ-CP ngày 19/4/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khiếu nại tố cáo, nếu phát hiện việc giải quyết có vi phạm pháp luật gây thiệt hại đến lợi ích của nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định thành lập đòan thành tra tiến hành phúc tra quyết định giải quyết khiếu nại của Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành.
Báo cáo phúc tra phải làm rõ về những tình tiết mới làm căn cứ pháp lý để giữ nguyên hoặc thay đổi quyết định giải quyết khiếu nại trước đây của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời phải viện dẫn những nội dung các văn bản của các cơ quan có thẩm quyền yêu cầu phúc tra (nếu có) gửi đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cơ quan được giao phúc tra đối với những vấn đề phải phúc tra.