vanban.org

Điều 5. Thẩm quyền và trình tự giải quyết khiếu nại ở xã, phường, thị trấn — Quyết định 17/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/09/2007 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/09/2007 Thay thế: 30/2007/QĐ-UBND · 30/08/2007
Tiền Giang Ban hành 17/04/2006 Hiệu lực 27/04/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 30/2007/QĐ-UBND Quy định về quy trình tiếp nhận, xử lý đơn và giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 30/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định về qui trình tiếp nhận, xử lý đơn thư và giải quyết khiếu nại, tố cáo trên điạ bàn tỉnh Tiền Giang · 17/2006/QĐ-UBND
09/09/200730/2007/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 27/04/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2006/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thẩm quyền và trình tự giải quyết khiếu nại ở xã, phường, thị trấn

1. Thẩm quyền:

Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của người có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp.

2. Trình tự, thủ tục thụ lý đơn khiếu nại:

a. Khi được phân công, cán bộ tiếp dân của Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận đơn khiếu nại và làm biên nhận cho người khiếu nại đối với trường hợp khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp mình. Đơn khiếu nại phải ghi rõ  nội dung, ngày, tháng, năm và chữ ký của người khiếu nại.

b. Nếu người khiếu nại trình bày trực tiếp thì hướng dẫn làm đơn theo mẫu hoặc ghi biên bản. Biên bản phải có chữ ký hoặc dấu lăn tay của người khiếu nại và chữ ký của cán bộ tiếp dân.

c. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đơn khiếu nại, nếu thuộc thẩm quyền giải quyết của mình và không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 32 Luật Khiếu nại, tố cáo thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phân công cán bộ thụ lý hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại biết về việc thụ lý. Trường hợp không thụ lý giải quyết thì có văn bản trả lời cho người khiếu nại và nêu rõ lý do.

d. Đối với đơn gửi qua đường bưu điện thì phải thực hiện đồng thời ba bước: tiếp nhận, phân loại và xử lý như trên; việc hướng dẫn cho người khiếu nại phải thực hiện bằng văn bản, đồng thời trả lời theo luật định cho những cá nhân và tổ chức: Đại biểu Quốc hội, Đại biểu Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận hoặc các cơ quan báo chí chuyển đến về kết quả xử lý đơn.

3. Xác minh đề xuất giải quyết khiếu nại:

a. Cán bộ thụ lý có trách nhiệm nghiên cứu nội dung đơn, quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính bị khiếu nại để lập kế họach xác minh, thu thập chứng cứ. Trường hợp người khiếu nại cử đại diện đi thay thì cán bộ thụ lý chỉ tiếp người đại diện theo quy định tại Điều 2, Nghị định 53/2005/NĐ-CP ngày 19/4/2005 của Chính phủ.

b. Thời hạn xác minh, báo cáo đề xuất (kèm dự thảo quyết định giải quyết khiếu nại) không quá 25 ngày, kể từ ngày thụ lý. Đối với vụ phức tạp thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng không quá 35 ngày, kể từ ngày thụ lý (không tính thời gian đo, vẽ, trưng cầu giám định).

c. Hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, bao gồm:

- Đơn khiếu nại hoặc biên bản ghi lời khiếu nại;

- Văn bản giải trình của người bị khiếu nại;

- Biên bản thẩm tra, xác minh, kết luận, kết quả giám định;

- Dự thảo quyết định giải quyết khiếu nại;

- Các tài liệu khác có liên quan.

- Biên bản đối thọai.

d. Hồ sơ giải quyết khiếu nại phải được đánh số trang theo thứ tự tài liệu và được lưu giữ theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp người khiếu nại tiếp tục khiếu nại hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án thì hồ sơ được chuyển cho cơ quan hoặc Tòa án có thẩm quyền giải quyết khi có yêu cầu; đồng thời phải lưu trữ một bộ hồ sơ để theo dõi.

4. Trình tự, thủ tục ban hành quyết định giải quyết khiếu nại:

a.  Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét tình tiết nêu trong dự thảo quyết định, việc áp dụng đúng đắn các quy định của pháp luật hiện hành; ký ban hành quyết định. Việc chuyển hồ sơ của công đọan này được thực hiện trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo đề xuất của cán bộ thụ lý.

b. Đối với những vụ việc phức tạp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu tổ chức cuộc họp với các thành phần có liên quan thì Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm mời họp trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận ý kiến chỉ đạo. Cuộc họp phải lập biên bản. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã  ký quyết định và triển khai quyết định trong thời hạn 05 ngày.