Điều 6. Hồ sơ đăng ký niêm yết
1. Hồ sơ đăng ký niêm yết tại Sở Giao dịch thực hiện theo quy định tại Điều 10 - Nghị định số 14/2007/NĐ-CP ngày 19/01/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán và các tài liệu trong danh mục hồ sơ đăng ký niêm yết tại Phụ lục 1 do Sở Giao dịch ban hành kèm theo Quy chế này.
2. Bản cáo bạch trong hồ sơ đăng ký niêm yết phải có đầy đủ các nội dung quy định tại Mẫu Bản cáo bạch niêm yết ban hành kèm theo Quyết định số 13/2007/QĐ-BTC ngày 13/03/2007 của Bộ Tài chính và đáp ứng các yêu cầu sau:
2.1 Có đầy đủ chữ ký của Chủ tịch Hội đồng Quản trị, Giám đốc (Tổng Giám đốc), Trưởng Ban Kiểm soát và Kế toán trưởng (Giám đốc tài chính) của tổ chức đăng ký niêm yết và người đại diện theo pháp luật của tổ chức tư vấn. Trường hợp ký thay phải có giấy ủy quyền hợp lệ;
2.2 Trường hợp Đại hội đồng cổ đông của tổ chức đăng ký niêm yết đã thông qua nghị quyết về việc phát hành thêm cổ phiếu để huy động vốn/ để trả cổ tức/ thưởng cổ phiếu; phát hành trái phiếu và/ hoặc trái phiếu chuyển đổi thì phải bổ sung thêm thông tin về những vấn đề này vào Điểm 16 Mục IV Mẫu Bản cáo bạch niêm yết.
3. Báo cáo tài chính của tổ chức đăng ký niêm yết trong hai năm gần nhất phải đáp ứng các yêu cầu sau:
3.1 Tuân thủ chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước;
3.2 Báo cáo tài chính bao gồm bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính. Trường hợp tổ chức đăng ký niêm yết là công ty mẹ thì tổ chức đăng ký niêm yết phải nộp báo cáo tài chính hợp nhất theo quy định của pháp luật về kế toán kèm theo báo cáo tài chính của công ty mẹ;
3.3 Báo cáo tài chính năm và báo cáo tài chính năm hợp nhất trong trường hợp tổ chức đăng ký niêm yết là công ty mẹ phải được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận. Ý kiến kiểm toán đối với các báo cáo tài chính phải thể hiện chấp nhận toàn bộ. Trường hợp ý kiến kiểm toán là chấp nhận có ngoại trừ thì khoản ngoại trừ phải là không trọng yếu và phải có tài liệu giải thích hợp lý về cơ sở cho việc ngoại trừ đó;
3.4 Trường hợp hồ sơ được nộp trước ngày 01 tháng Ba hàng năm, báo cáo tài chính năm của năm trước đó trong hồ sơ ban đầu có thể là báo cáo chưa có kiểm toán, nhưng phải có báo cáo tài chính được kiểm toán của hai năm trước liền kề;
3.5 Trường hợp ngày kết thúc kỳ kế toán của báo cáo tài chính gần nhất cách thời điểm gửi hồ sơ đăng ký niêm yết hợp lệ cho Sở Giao dịch quá 90 ngày, tổ chức đăng ký niêm yết phải lập báo cáo tài chính bổ sung đến tháng hoặc quý gần nhất;
3.6 Trường hợp có những biến động bất thường sau thời điểm kết thúc niên độ của báo cáo tài chính gần nhất, tổ chức đăng ký niêm yết cần lập báo cáo tài chính bổ sung đến tháng hoặc quý gần nhất;
3.7 Trường hợp tổ chức đăng ký niêm yết thực hiện phát hành thêm để tăng vốn sau thời điểm kết thúc niên độ của báo cáo tài chính kiểm toán gần nhất, tổ chức đăng ký niêm yết phải thực hiện kiểm toán vốn cho phần phát hành thêm đó;
3.8 Báo cáo tài chính nếu là bản sao, thì phải là bản sao có chứng thực của cơ quan công chứng hoặc của tổ chức kiểm toán (trường hợp báo cáo tài chính đã được kiểm toán) hoặc của tổ chức đăng ký niêm yết (trường hợp báo cáo tài chính chưa được kiểm toán);
4. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong các ngành nghề kinh doanh có điều kiện, hồ sơ đăng ký niêm yết phải kèm theo công văn chấp thuận đăng ký niêm yết của cơ quan quản lý chuyên ngành.
5. Hồ sơ đăng ký niêm yết được lập thành 02 bộ trong đó có 01 bộ gốc và 01 bộ bản sao kèm theo 01 bản dữ liệu điện tử.
6. Sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ đăng ký niêm yết theo quy định, Sở Giao dịch sẽ xem xét thẩm định và có văn bản yêu cầu tổ chức đăng ký niêm yết sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký niêm yết. Thời hạn nhận hồ sơ được tính từ ngày Sở Giao dịch nhận được bộ hồ sơ đầy đủ, hợp lệ. Bản sửa đổi phải có chữ ký của những người đã ký trong hồ sơ đăng ký niêm yết gửi Sở Giao dịch hoặc người cùng chức danh với những người đó. Tổ chức đăng ký niêm yết phải thực hiện sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu của Sở Giao dịch.
7. Sở Giao dịch ban hành quy định về hồ sơ đăng ký niêm yết đối với các loại chứng khoán khác theo quy định của Bộ Tài chính.