Điều 13. Hợp đồng và ký kết hợp đồng đấu giá quyền sử dụng đất
1. Hợp đồng đấu giá quyền sử dụng đất phải được ký kết bằng văn bản giữa tổ chức được giao xử lý việc đấu giá quyền sử dụng đất quy định tại Điều 8 Quy chế này với tổ chức bán đấu giá tài sản chuyên nghiệp.
2. Nội dung hợp đồng đấu giá quyền sử dụng đất gồm:
a) Tên, địa chỉ của tổ chức được giao ký kết hợp đồng đấu giá quyền sử dụng đất; tên, địa chỉ của tổ chức bán đấu giá tài sản chuyên nghiệp;
b) Mô tả thửa đất, khu đất, diện tích đất, tờ bản đồ, địa chỉ thửa đất, khu đất;
c) Giá khởi điểm của thửa đất, khu đất; bước giá (nếu có);
d) Thời hạn, địa điểm tổ chức đấu giá;
đ) Thời gian, địa điểm tổ chức cho khách hàng xem thửa đất, khu đất trên thực địa;
e) Thời hạn, địa điểm, phương thức thanh toán tiền đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp đấu giá thành;
g) Thời hạn, địa điểm phương thức giao quyền sử dụng đất cho khách hàng trúng đấu giá;
h) Phí, chi phí đấu giá trong trường hợp đấu giá thành và trong trường hợp đấu giá không thành;
i) Quyền và nghĩa vụ của các bên;
k) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;
l) Các nội dung khác do các bên thoả thuận.
3. Khi ký kết hợp đồng đấu giá quyền sử dụng đất, Tổ chức được giao ký kết hợp đồng quy định tại Điều 8 của Quy chế này có trách nhiệm cung cấp cho Tổ chức bán đấu giá tài sản chuyên nghiệp hồ sơ, tài liệu có liên quan đến thửa đất, khu đất được đấu giá. Hồ sơ gồm:
a) Quyết định phê duyệt quy hoạch sử dụng đất chi tiết hoặc kế hoạch sử dụng đất chi tiết kèm theo bản đồ trích lục quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của khu đất đấu giá; quy hoạch xây dựng chi tiết được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Quyết định thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất;
c) Quyết định phê duyệt giá khởi điểm;
d) Bản đồ địa chính hoặc bản vẽ quy hoạch xây dựng chi tiết hoặc bản vẽ mặt bằng phân lô được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
đ) Văn bản xác định đã hoàn thành việc chi trả tiền bồi thường giải phóng mặt bằng thửa đất, khu đất được đấu giá.