vanban.org

Điều 15. xử lý đối với các hành vi sử dụng trái phép vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ — Quyết định 166/2004/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/09/2014
Đà Nẵng Ban hành 12/10/2004 Hiệu lực 27/10/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 166/2004/QĐ-UB › Chương III › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. xử lý đối với các hành vi sử dụng trái phép vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ

1. Tổ chức, cá nhân có hành vi sau đây thì bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 50.000 đồng đến 200.000 đồng theo khoản 1, Điều 11 Nghị định 49/CP:

a/ Không kê khai và đăng ký đầy đủ các loại vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ với cơ quan có thẩm quyền;

b/ Sử dụng công cụ hỗ trợ không có giấy phép hoặc giấy phép không còn giá trị sử dụng;

c/ Không thực hiện hoặc thực hiện không kịp thời, đầy đủ các quy định ve kiểm tra định kỳ, ché độ bảo quản các loại vũ khí thô sơ, công cụ hồ trỢ;

d/ Giao vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ cho người không đủ điều kiện, tiêu chuẩn sử dụng;

e/ Không giao nộp vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ theo quy đinh;

2. Các trường hợp sau đây thì bị xử phạt vi phạm hành chính vói mức phạt tiền từ 200.000 đồng đến l.ooo.óoo đồng theo khoản 2, Điều 11 Nghị định 49/CP:

a/ Mượn, cho mượn vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ hoặc giấy phép sử dụng

b/ Sửa chữa, tẩy xoá, làm mất giấy phép sử dụng, giấy phép vận chuyển vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ;

c/ Sử dụng vũ khí thô sơ, công cụ hồ trợ trái quy định; sử dụng đê săn bắn, đánh bắt cá;

d/ Để mất vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ.