vanban.org

Điều 14. xử lý đối với các hành vi tàng trữ, cất giấu trái phép vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ — Quyết định 166/2004/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/09/2014
Đà Nẵng Ban hành 12/10/2004 Hiệu lực 27/10/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 166/2004/QĐ-UB › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. xử lý đối với các hành vi tàng trữ, cất giấu trái phép vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ

1. Hộ gia đình có người tàng trữ, cất giấu trái phép các loại vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ thì bị nhắc nhở trước dân ở khu dân cư (tổ dân phố, thôn) và không được xem xét công nhận danh hiệu gia đình văn hóa;

Trường hợp cố tình cất giấu không giao nộp, hoặc không kê khai quản lý theo quy định tại Điều 6 Quy định này thì chủ hộ bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 50.000 đồng đến 200.000 đồng theo khoản 1, Điều 11 Nghị định 49-CP ngày 15 tháng 8 năm 1996 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự (sau đây gọi tắt là Nghị định 49/CP);

2. Cơ sở kinh doanh dịch vụ (nhà hàng, khách sạn, nhà trọ, vũ trường, quán cà phê, giải khát...) bị phát hiện có tàng trữ, cất giấu trái phép các loại vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ thì chủ cơ sở bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng theo khoản 1, Điều 11 Nghị định 49/CP. Nếu tiếp tay, tạo điều kiện cho các đối tượng vi phạm pháp luật thì bị tước quyền sử dụng giấy phép và có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo qui định của pháp luật.

3. Cơ quan, đơn vị bị phát hiện có tàng trữ, cất giấu vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ trái phép thi Thủ trưỏng cơ quan, đơn vị bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 50.000 đồng đến 200.000 đồng theo khoản 1, Điều 11 Nghị định 49/CP.