vanban.org

Điều 8. Bố trí các chức danh cán bộ thị trấn, huyện (Trong đó có 5 thành viên UBND): — Quyết định 1646/1998/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/08/1998 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Thanh Hóa Ban hành 10/08/1998 Hiệu lực 25/08/1998 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1646/1998/QĐ-UB › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Bố trí các chức danh cán bộ thị trấn, huyện (Trong đó có 5 thành viên UBND):

1. Bí thư Đảng uỷ, kiêm Chủ tịch HĐND.

2. Phó Bí thư Đảng uỷ (hoặc uỷ viên thường vụ trực Đảng).

3. Phó Chủ tịch HĐND.

4. Phó Chủ tịch UBND phụ trách chung, kinh tế, đất đai, quy hoạch.

5. Phó Chủ tịch UBND phụ trách nội chính, trưởng công an.

6. Uỷ viên UBND, thị đội trưởng.

7. Uỷ viên UBND phụ trách văn phòng, thống kê.

8. Uỷ viên UBND phụ trách văn hoá xã hội (văn hoá, y tế, giáo dục, TDTT, bảo vệ chăm sóc trẻ em…).

9. Cán bộ tư  pháp, hộ tịch, hộ khẩu, phổ biến giáo dục pháp luật.

10. Cán bộ Tài chính kế toán.

11. Cán bộ nhà đất, địa chính.

12. Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc.

13. Chủ tịch hội nông dân (nơi có đủ điều kiện thành lập).

14. Chủ tịch hội phụ nữ.

15. Chủ tịch hội cựu chiến binh.

16. Bí thư đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh.

17. Cán bộ phụ trách chính sách xã hội: Liệt sĩ, thương binh, giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo, phòng chống tệ nạn xã hội (nếu có nhiều đối tượng chính sách xã hội, hưu trí và tỷ lệ đói nghèo cao) hoặc phó công an phụ trách an ninh và phòng chống tệ nạn xã hội.

18. Thị đội phó (nơi được bố trí theo pháp lệnh dân quân tự vệ).