Điều 12: Cán bộ không hoàn thành nhiệm vụ hoặc bị kỷ luật, UBND xã, phường, thị trấn lập văn bản báo cáo UBND huyện trực tiếp xử lý và bố trí người thay thế (sau khi có ý kiến của ngành dọc cấp trên và xét duyệt của Ban Tổ chức chính quyền tỉnh). — Quyết định 1646/1998/QĐ-UB
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/08/1998
Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống
Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 1646/1998/QĐ-UB › Chương IV › Điều 12
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này bản "Quy định về việc bố trí số lượng, cơ cấu và chế độ chính sách đối với cán bộ xã, phường, thị trấn".
Điều 2. Giao cho Ban Tổ chức chính quyền tỉnh phối hợp với các ngành Tài chính - Vật giá, Bảo hiểm xã hội, Địa chính, Tư pháp, Thống kê và các ngành có liên quan triển khai thực hiện.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với quyết định này đều bị bãi bỏ.
Điều 4. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban tổ chức chính quyền tỉnh, Thủ trưởng các ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Chương I — Nguyên tắc chung
Điều 1. Việc quyết định số lượng cơ cấu cán bộ phải căn cứ vào dân số, diện tích tự nhiên, đặc điểm tình hình, địa bàn hoạt động và nội dung công việc của mỗi xã, phường, thị trấn để bố trí cho phù hợp.
Điều 2
Chương II — Số lượng cán bộ xã, phường, thị trấn
Điều 3. Số lượng cán bộ xã, phường (kể cả số cán bộ trong biên chế nhà nước tăng cường cho xã, phường):
Điều 4. - Số lượng cán bộ thị trấn huyện: 17 cán bộ
Điều 5
Chương III — Bố trí cán bộ
Điều 6. Bố trí các chức danh cán bộ xã (Trong đó có 5 - 7 thành viên UBND)
Điều 7. Bố trí các chức danh cán bộ phường (Trong đó có 5 - 7 thành viên UBND):
Điều 8. Bố trí các chức danh cán bộ thị trấn, huyện (Trong đó có 5 thành viên UBND):
Điều 9. Bố trí các chức danh cán bộ thị trấn nông trường (Trong đó có 5 thành viên UBND):
Điều 10. Theo quy định tại các điều 6, 7, 8, 9 trên đây, UBND các huyện thị, thành phố căn cứ tình hình cụ thể của địa phương để chỉ đạo việc bố trí số uỷ viên UBND xã, phường, thị trấn còn lại cho sát hợp.
Chương IV — Tiêu chuẩn cán bộ chuyên môn xã, phường, thị trấn
Điều 11. Cán bộ đảm nhận các chức danh chuyên môn tại xã, phường, thị trấn phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Điều 12
Chương IV — Chế độ chính sách đối với cán bộ xã, phường, thị trấn
Điều 13. Mức sinh hoạt phí hàng tháng đối với cán bộ làm công tác Đảng, công tác chính quyền, mặt trận, đoàn thể: thực hiện theo điều 3 Nghị định 09/1998/NĐ-CP. Thời gian hưởng từ 01/01/1998.
Điều 14
Điều 15
Điều 16
Điều 17
Chương VI — Nguồn kinh phí
Điều 18
Điều 19
Điều 20. Kinh phí để trả chênh lệch chế độ cho cán bộ xã, phường, thị trấn theo Nghị định 09/1998/NĐ-CP so với Nghị định 50/CP (trong năm 1998) do ngân sách Nhà nước cấp.
Điều 21. Nguồn tài chính để đóng bảo hiểm xã hội:
Chương VII — Tổ chức thực hiện
Điều 22
Điều 23. Giao Trưởng Ban tổ chức chính quyền tỉnh:
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy