Điều 6. Bố trí các chức danh cán bộ xã (Trong đó có 5 - 7 thành viên UBND)
a) Xã có 17 cán bộ:
1. Bí thư Đảng uỷ, kiêm Chủ tịch HĐND.
2. Phó Bí thư Đảng uỷ (hoặc uỷ viên thường vụ trực Đảng).
3. Phó Chủ tịch HĐND.
4. Chủ tịch UBND phụ trách chung, quy hoạch, kinh tế.
5. Phó Chủ tịch UBND phụ trách nội chính, trưởng công an.
6.Uỷ viên UBND phụ trách quân sự, xã đội trưởng.
7. Uỷ viên UBND phụ trách xã hội (chính sách xã hội, lao động, thương binh, liệt sỹ và xoá đói giảm nghèo, văn hoá - giáo dục - y tế - thể dục thể thao, bảo vệ chăm sóc trẻ em…).
8. Uỷ viên UBND phụ trách lâm nghiệp và định canh định cư (xã miền núi), hoặc phụ trách thuỷ sản, nghề muối (xã ven biển), phụ trách tiểu thủ công nghiệp và giao thông, thuỷlợi, điện nông thôn…(đối với xã đồng bằng).
9. Cán bộ phụ trách văn phòng, thống kê.
10. Cán bộ Tài chính kế toán.
11. Cán bộ địa chính.
12. Cán bộ tư pháp, hộ tịch, hộ khẩu, phổ biến giáo dục pháp luật.
13. Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc.
14. Chủ tịch hội phụ nữ.
15. Chủ tịch hội nông dân.
16. Chủ tịch hội chiến binh.
17. Bí thư đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh.
b) Xã có trên 17 cán bộ: Lựa chọn bố trí các chức danh như sau:
1. Thêm 1 cán bộ phụ trách chính sách xã hội, lao động, thương binh, liệt sỹ, xoá đói giảm nghèo (những xã có nhiều đối tượng chính sách theo nghị định 28/CP, hưu trí, có công tác xoá đói giảm nghèo, giải quyết việc làm bức xúc thì cần ưu tiên bố trí chức danh này).
2. Xã đội phó (nơi được bố trí theo pháp lệnh dân quân tự vệ).
3. Phó công an phụ trách an ninh và phòng chống tệ nạn xã hội.