Điều 14. Quy định sử dụng VLNCN trên địa bàn huyện Tân Uyên, Phú Giáo và Dầu Tiếng
1. Thuốc nổ được phép sử dụng là những loại thuốc nổ nằm trong danh mục được Bộ Công nghiệp công bố cho phép sử dụng hàng năm như: AD1, Nhũ tương, Anfo, Zecno...
2. Phụ kiện nổ được phép sử dụng những chủng loại sau:
a. Kíp điện vi sai nhiều số và kíp nổ phi điện. Đối với những tổ chức, doanh nghiệp đang sử dụng kíp điện vi sai nhiều số, muốn chuyển đổi sang sử dụng kíp nổ phi điện phải được sự chấp thuận của Sở Công nghiệp bằng văn bản;
b. Dây nổ chịu nước được phép sản xuất trong nước và được phép nhập khẩu;
c. Mồi nổ được phép sản xuất trong nước như: MN-31, TMN-15, TX-1A, VE 05, VE 05A, TMN-15H và các loại mồi nổ được phép nhập khẩu như: PPP-400g, Pentolite.
3. Công tác phá đá quá cỡ phải tiến hành bằng máy đập hoặc nổ chiết. Việc nổ chiết sử dụng kíp điện tức thời hoặc vi sai nhiều số, lượng thuốc nổ tối đa cho một lỗ mìn không quá 0,1kg. Khối lượng thuốc nổ tối đa cho một lần nổ chiết không quá 5 kg. Tuyệt đối không được phép sử dụng VLNCN để nổ ốp.
4. Thời gian được phép tiến hành nổ mìn và khởi nổ:
a. Thời gian nổ mìn vào các ngày trong tuần (trừ ngày chủ nhật), thời gian được phép tiến hành khởi nổ từ 11 giờ 30 đến 13 giờ 00 trong ngày.
b. Trường hợp có sự cố không thể tiến hành khởi nổ được trước 13 giờ thì được phép nổ từ 16 giờ 30 đến 17 giờ 30 trong ngày. Chỉ được thực hiện khi đơn vị đã báo cáo cho Sở Công nghiệp Bình Dương và Uỷ ban nhân dân xã nơi tiến hành nổ mìn, đồng thời lập biên bản trong đó ghi rõ nội dung, nguyên nhân gây ra sự cố, có chữ ký của Giám đốc điều hành mỏ và Chỉ huy nổ mìn;
c. Không được khởi nổ cùng một lúc hai hoặc nhiều hộ chiếu, mỗi lần khởi nổ cách nhau ít nhất từ 03 - 05 phút. Đối với khu vực có nhiều mỏ các đơn vị phải có biên bản thỏa thuận, thống nhất về thời gian nổ và khoảng cách giữa các lần nổ.